Giới thiệu về Quyết định 76/2017/QĐ-UBND tỉnh Ninh Thuận
Quyết định số 76/2017/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận nhằm quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh. Quyết định này là căn cứ pháp lý quan trọng áp dụng thống nhất đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức thực hiện thu phí và các đối tượng thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định quy định cụ thể về phạm vi áp dụng cũng như phân loại chi tiết các đối tượng thực hiện nghĩa vụ tài chính, đối tượng được miễn, giảm phí như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Cơ quan tổ chức thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Ninh Thuận trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.
- Đối tượng được miễn phí hoàn toàn:
- Các trường hợp yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm do lỗi của chính người thực hiện đăng ký (cán bộ, công chức thực hiện đăng ký).
- Chấp hành viên thực hiện thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, hoặc xóa thông báo việc kê biên tài sản theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
- Đối tượng được giảm phí: Giảm 50% mức thu phí so với quy định thông thường đối với các đối tượng là hộ nghèo, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số cư trú tại các xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Biểu mức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm
Mức thu phí được áp dụng cụ thể cho từng loại hồ sơ nghiệp vụ liên quan đến giao dịch bảo đảm như sau:
- Đăng ký giao dịch bảo đảm: Mức thu là 80.000 đồng/hồ sơ.
- Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm: Mức thu là 70.000 đồng/hồ sơ.
- Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký: Mức thu là 60.000 đồng/hồ sơ.
- Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm: Mức thu là 20.000 đồng/hồ sơ.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Cơ chế phân bổ và quản lý nguồn tiền phí thu được từ hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm kinh phí hoạt động cho cơ quan thực hiện và đóng góp vào ngân sách nhà nước:
- Tỷ lệ trích lại cho cơ quan thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Ninh Thuận được phép trích lại 50% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải các chi phí cần thiết phục vụ trực tiếp cho công tác thực hiện nghiệp vụ và tổ chức thu phí theo chế độ tài chính quy định.
- Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: 50% số tiền phí còn lại phải được kê khai, nộp đầy đủ và kịp thời vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
- Quy chiếu pháp luật liên quan: Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí không được đề cập trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 250/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện quyết định theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 8 năm 2017.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 76/2017/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 21 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 17/7/2017của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa X, kỳ họp thứ 4 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3284/TTr-STNMT ngày 07 tháng 8 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai Ninh Thuận trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
b) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm.
c) Đối tượng miễn phí:
- Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm do lỗi của người thực hiện đăng ký.
- Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xóa thông báo việc kê biên của Chấp hành viên theo quy định của pháp luật thi hành án.
d) Đối tượng giảm phí: Hộ nghèo, người có công cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được giảm 50% so với mức thu phí theo quy định tại
Điều 2. Mức thu phí
| TT | CÁC TRƯỜNG HỢP NỘP PHÍ | MỨC THU (đ/hồ sơ) |
| 1 | Đăng ký giao dịch bảo đảm | 80.000 |
| 2 | Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm | 70.000 |
| 3 | Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký | 60.000 |
| 4 | Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm | 20.000 |
Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
1. Cơ quan thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm được trích lại 50% trên số tiền phí thu được để trang trải chi phí cần thiết cho thực hiện công việc và thu phí theo chế độ quy định; 50% còn lại phải kê khai và nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm không đề cập tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện theo đúng quy định hiện hành.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 8 năm 2017.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 24/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 3Quyết định 31/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4Kế hoạch 573/KH-UBND năm 2017 về triển khai Nghị định 102/2017/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm trên địa bàn tỉnh An Giang
- 5Nghị quyết 16/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 6Nghị quyết 131/2018/NQ-HĐND về quy định phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 7Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐND sửa đổi nội dung quy định tại số thứ tự 3, 5 mục I khoản 2 Điều I Nghị quyết 44/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 8Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 9Quyết định 50/2018/QĐ-UBND sửa đổi số thứ tự 2 khoản 3 Điều 1 Quyết định 31/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 10Quyết định 62/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 1Nghị định 83/2010/NĐ-CP về đăng ký giao dịch bảo đảm
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật phí và lệ phí 2015
- 5Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị quyết 24/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 8Nghị quyết 19/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 9Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 10Quyết định 31/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 11Kế hoạch 573/KH-UBND năm 2017 về triển khai Nghị định 102/2017/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm trên địa bàn tỉnh An Giang
- 12Nghị quyết 16/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 13Nghị quyết 131/2018/NQ-HĐND về quy định phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 14Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐND sửa đổi nội dung quy định tại số thứ tự 3, 5 mục I khoản 2 Điều I Nghị quyết 44/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 15Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 16Quyết định 50/2018/QĐ-UBND sửa đổi số thứ tự 2 khoản 3 Điều 1 Quyết định 31/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Quyết định 76/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 76/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/08/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Phạm Văn Hậu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/08/2017
- Ngày hết hiệu lực: 10/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
