Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Phí và lệ phí, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho công tác quản lý tài chính và đăng ký giao dịch bảo đảm tại địa phương.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định này:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định cụ thể về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, đăng ký hợp đồng cho thuê tài chính hoặc các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật tại cơ quan đăng ký có thẩm quyền.
- Đơn vị tổ chức thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại các huyện, thành phố Lạng Sơn trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
Mức thu phí được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh đối với từng loại hồ sơ yêu cầu đăng ký cụ thể như sau:
- Đăng ký giao dịch bảo đảm: Mức thu là 80.000 đồng/hồ sơ.
- Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm: Mức thu là 70.000 đồng/hồ sơ.
- Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký: Mức thu là 60.000 đồng/hồ sơ.
- Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm: Mức thu là 20.000 đồng/hồ sơ.
Quyết định quy định rõ 03 nhóm đối tượng không phải nộp phí đăng ký giao dịch bảo đảm nhằm hỗ trợ người dân và bảo đảm tính chính xác của hoạt động hành chính:
- Hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn: Cá nhân, hộ gia đình đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại các tổ chức tín dụng phục vụ sản xuất, kinh doanh theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Sửa sai sót do lỗi công vụ: Người yêu cầu đăng ký không phải nộp phí khi thực hiện sửa chữa sai sót trong nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính nếu sai sót đó do lỗi của cán bộ, công chức thực hiện đăng ký.
- Hoạt động thi hành án dân sự: Không thu phí đối với việc thông báo kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo kê biên, hoặc xóa thông báo kê biên của Chấp hành viên theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Cơ chế tài chính đối với nguồn thu từ phí đăng ký giao dịch bảo đảm được quy định rõ ràng nhằm bảo đảm kinh phí hoạt động cho cơ quan đăng ký đất đai:
- Tỷ lệ trích để lại: Đơn vị tổ chức thu phí được trích lại 90% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước. Nguồn kinh phí này được dùng để trang trải chi phí cho các nội dung chi phục vụ công tác đăng ký và thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
- Tỷ lệ nộp ngân sách: Phần còn lại 10% tổng số tiền phí thu được phải nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện thu, nộp và quản lý sử dụng phí theo đúng quy định pháp luật.
- Cục Thuế tỉnh: Chịu trách nhiệm cung cấp, phát hành biên lai thu phí cho các đơn vị thu; đồng thời quản lý, giám sát chặt chẽ việc sử dụng biên lai và thực hiện nghĩa vụ thuế liên quan.
- Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện: Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai và các chi nhánh trực thuộc triển khai thực hiện nghiêm túc quyết định này.
- Trách nhiệm của đơn vị trực tiếp thu phí: Phải niêm yết công khai thông tin về tên phí, mức thu, phương thức thu, các đối tượng được miễn, giảm tại địa điểm thu và trên trang thông tin điện tử; thực hiện mở sổ sách kế toán, lập chứng từ thu, báo cáo quyết toán định kỳ theo quy định của pháp luật về kế toán và quản lý thuế.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2017.
- Điều khoản thay thế: Quyết định này thay thế quy định về lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm tại khoản 2 Điều 1 và các nội dung liên quan tại Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND ngày 23/02/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2017/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 13 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 40/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 234/TTr-STC ngày 06/9/2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng thu phí: Tổ chức, cá nhân đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật.
3. Mức thu phí
| Số TT | Nội dung | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Đăng ký giao dịch bảo đảm | 80.000 |
| 2 | Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm | |
| 3 | Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký | 60.000 |
| 4 | Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm | 20.000 |
4. Đối tượng không thu phí đối với các trường hợp sau:
a) Cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh thì không phải nộp phí đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại khoản 4, Điều 9 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
b) Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của cán bộ đăng ký;
c) Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xoá thông báo việc kê biên của Chấp hành viên theo quy định của pháp luật thi hành án.
5. Đơn vị tổ chức thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai (bao gồm cả các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại các huyện, thành phố Lạng Sơn), Sở Tài nguyên và Môi trường.
6. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được: Đơn vị tổ chức thu phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ. Phần còn lại 10% nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra thực hiện việc thu phí theo các quy định hiện hành.
2. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm cấp biên lai thu cho các đơn vị có thu phí và tổ chức quản lý, kiểm tra việc thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Lạng Sơn chỉ đạo bộ phận chức năng liên quan hướng dẫn thực hiện việc tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
4. Trách nhiệm của tổ chức thu phí
a) Niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức thu phí về tên phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu phí.
b) Lập và giao chứng từ thu cho người nộp phí theo quy định của pháp luật hiện hành.
c) Thực hiện chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật. Báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng phí theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2017 và thay thế lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm tại khoản 2 Điều 1 và các nội dung có liên quan tại Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND ngày 23/02/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Lạng Sơn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 24/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 3Quyết định 76/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4Nghị quyết 36/2017/NQ-HĐND về sửa đổi điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 59/2016/NQ-HĐND và 62/2016/NQ-HĐND do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 5Nghị quyết 16/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 6Nghị quyết 131/2018/NQ-HĐND về quy định phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 7Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐND sửa đổi nội dung quy định tại số thứ tự 3, 5 mục I khoản 2 Điều I Nghị quyết 44/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 8Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 1Quyết định 02/2012/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2Quyết định 50/2018/QĐ-UBND sửa đổi số thứ tự 2 khoản 3 Điều 1 Quyết định 31/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật phí và lệ phí 2015
- 4Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị quyết 24/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 7Nghị quyết 40/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 8Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 9Quyết định 76/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 10Nghị quyết 36/2017/NQ-HĐND về sửa đổi điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 59/2016/NQ-HĐND và 62/2016/NQ-HĐND do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 11Nghị quyết 16/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 12Nghị quyết 131/2018/NQ-HĐND về quy định phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 13Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐND sửa đổi nội dung quy định tại số thứ tự 3, 5 mục I khoản 2 Điều I Nghị quyết 44/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 14Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Quyết định 31/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Số hiệu: 31/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/09/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Phạm Ngọc Thưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
