Tóm tắt Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg về tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam
Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 11 năm 2010 (có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2011) quy định chi tiết về thẩm quyền, quy trình xin phép và trách nhiệm quản lý nhà nước đối với việc tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu của văn bản này.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với các hội nghị, hội thảo quốc tế được tổ chức theo hình thức gặp gỡ trực tiếp trên lãnh thổ Việt Nam, hoặc theo hình thức trực tuyến có ít nhất một đầu cầu thuộc lãnh thổ Việt Nam. Các sự kiện này phải có yếu tố nước ngoài, bao gồm sự kiện do phía Việt Nam tổ chức có sự tham gia hoặc tài trợ của nước ngoài, hoặc do tổ chức nước ngoài tự tổ chức. Hoạt động họp báo quốc tế không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các cơ quan nhà nước Việt Nam (Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương); các cơ quan Trung ương của các tổ chức nhân dân (đoàn thể quần chúng, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp); và các tổ chức nước ngoài đã được cấp phép hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Phân cấp thẩm quyền cho phép tổ chức
- Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt các hội nghị, hội thảo quốc tế cấp cao (có sự tham dự của người đứng đầu hoặc quan chức cấp Bộ trưởng hoặc tương đương trở lên của các quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế); hoặc các sự kiện có nội dung liên quan đến các vấn đề nhạy cảm như chính trị, an ninh, quốc phòng, dân tộc, tôn giáo, nhân quyền, biên giới lãnh thổ hoặc thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
- Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan Trung ương và Địa phương: Quyết định tổ chức các sự kiện của chính cơ quan, địa phương mình; đồng thời cho phép các đơn vị trực thuộc hoặc các tổ chức nước ngoài tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế có nội dung không thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm phù hợp với phạm vi quản lý nhà nước được giao.
- Thẩm quyền của các tổ chức nhân dân: Thực hiện việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo các quy định riêng của Bộ Chính trị và Ban Bí thư Trung ương Đảng.
3. Quy trình và thủ tục tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế
Quy trình xin phép và tổ chức được phân định rõ ràng theo 03 nhóm đối tượng thực hiện:
- Đối với sự kiện thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ:
- Cơ quan chủ trì phải lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và các cơ quan, địa phương liên quan. Các cơ quan được hỏi ý kiến phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
- Gửi Tờ trình kèm Đề án tổ chức chi tiết trình Thủ tướng Chính phủ (đồng gửi Bộ Ngoại giao để tổng hợp, theo dõi) ít nhất 20 ngày trước ngày dự kiến tổ chức. Đề án phải làm rõ: lý do, mục đích, thời gian, địa điểm, công nghệ (nếu trực tuyến), nội dung chương trình, thành phần ban tổ chức, danh sách đại biểu (trong và ngoài nước), nguồn kinh phí và ý kiến của các bộ ngành liên quan.
- Tiến hành tổ chức theo đúng đề án đã được phê duyệt và thực hiện quyết toán tài chính đúng quy định.
- Trong vòng 15 ngày sau khi kết thúc, phải gửi báo cáo tóm tắt kết quả lên Thủ tướng Chính phủ và Bộ Ngoại giao.
- Đối với sự kiện thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan Trung ương, địa phương:
- Lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan (thời hạn trả lời tối đa 15 ngày).
- Trình Tờ trình và Đề án hoặc Kế hoạch tổ chức lên Thủ trưởng cơ quan phê duyệt ít nhất 20 ngày trước ngày tổ chức.
- Thực hiện theo đúng chương trình được duyệt và gửi báo cáo kết quả cho Thủ trưởng cơ quan trong vòng 15 ngày sau khi kết thúc.
- Đối với các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam:
- Gửi kế hoạch tổ chức chi tiết lên cơ quan có thẩm quyền (Bộ ngành hoặc UBND cấp tỉnh) ít nhất 20 ngày trước ngày dự kiến tổ chức.
- Cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm lấy ý kiến các bên liên quan (trả lời trong vòng 15 ngày) để ra quyết định phê duyệt hoặc trình Thủ tướng Chính phủ nếu vượt quá thẩm quyền của mình.
- Tổ chức nước ngoài tiến hành sự kiện theo phê duyệt và gửi báo cáo kết quả cho cơ quan cấp phép trong vòng 15 ngày sau khi kết thúc.
4. Trách nhiệm quản lý nhà nước và giám sát
- Bộ Ngoại giao: Là cơ quan đầu mối giúp Thủ tướng Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với mọi hoạt động hội nghị, hội thảo quốc tế trên phạm vi toàn quốc; chịu trách nhiệm tổng hợp tình hình và báo cáo định kỳ hàng năm lên Thủ tướng Chính phủ.
- Cơ quan phê duyệt (Bộ ngành, Địa phương): Chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung và công tác tổ chức của sự kiện đã cấp phép; thẩm định kỹ lưỡng nội dung tài liệu, tham luận phát hành; kiểm tra việc bảo vệ bí mật nhà nước và thông tin tuyên truyền; phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật.
- Cơ quan cấp phép hoạt động cho tổ chức nước ngoài: Có trách nhiệm thẩm định nội dung và các hoạt động liên quan trước khi tiến hành các thủ tục phê duyệt hội thảo.
- Quyền đình chỉ tổ chức: Bộ Ngoại giao hoặc các cơ quan quản lý chuyên ngành có quyền ra văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ ngay việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc vi phạm các quy định tại Quyết định này.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, các cơ quan Trung ương và địa phương phải gửi báo cáo tổng hợp tình hình tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc phạm vi của mình về Bộ Ngoại giao để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ.
5. Khen thưởng, xử lý vi phạm và điều khoản thi hành
- Khen thưởng và xử lý vi phạm: Cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng. Ngược lại, các hành vi vi phạm quy định tại Quyết định này sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc xử lý theo quy định của pháp luật tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 76/2010/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2011, chính thức thay thế cho Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ.
- Trách nhiệm triển khai: Các cơ quan Trung ương và địa phương có trách nhiệm rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành quy chế hoạt động đối ngoại riêng của cơ quan mình để cụ thể hóa công tác tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế theo đúng tinh thần của Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 76/2010/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2010 |
VỀ VIỆC TỔ CHỨC, QUẢN LÝ HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao,
QUYẾT ĐỊNH:
Hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này là hoạt động hội họp có yếu tố nước ngoài, được tổ chức theo hình thức gặp gỡ trực tiếp trên lãnh thổ Việt Nam, hoặc theo hình thức trực tuyến với ít nhất là một đầu cầu thuộc lãnh thổ Việt Nam, bao gồm:
1. Hội nghị, hội thảo do các cơ quan, tổ chức Việt Nam tổ chức có sự tham gia hoặc tài trợ của nước ngoài.
2. Hội nghị, hội thảo do các cơ quan, tổ chức nước ngoài tổ chức.
Họp báo quốc tế không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.
1. Các cơ quan, tổ chức Việt Nam:
a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi tắt là cơ quan Trung ương).
b) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là địa phương).
c) Các cơ quan Trung ương của các tổ chức nhân dân: bao gồm các đoàn thể quần chúng, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội – nghề nghiệp và một số tổ chức khác.
2. Các cơ quan, tổ chức nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức nước ngoài) đã được cấp có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ
Điều 3. Thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế
1. Thủ tướng Chính phủ cho phép tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế sau:
a) Hội nghị, hội thảo quốc tế cấp cao, thành viên tham dự là người đứng đầu hoặc quan chức cấp Bộ trưởng hoặc tương đương trở lên của các nước, các vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế.
b) Hội nghị, hội thảo quốc tế có nội dung liên quan đến các vấn đề chính trị, an ninh, quốc phòng, dân tộc, tôn giáo, nhân quyền, biên giới lãnh thổ hoặc thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
2. Thủ trưởng cơ quan Trung ương, địa phương quyết định việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế của cơ quan, địa phương mình và cho phép các đơn vị trực thuộc, các tổ chức nước ngoài được tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế có nội dung không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, phù hợp với quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của các cơ quan, địa phương theo quy định hiện hành.
3. Các cơ quan Trung ương của các tổ chức nhân dân tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo quy định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng.
Điều 4. Quy trình tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế
1. Các cơ quan, tổ chức Việt Nam khi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ phải thực hiện theo quy trình sau:
a) Lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và các cơ quan, địa phương liên quan. Cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
b) Có tờ trình (kèm theo đề án tổ chức) trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Tờ trình và đề án được đồng gửi Bộ Ngoại giao để tổng hợp, theo dõi. Thời hạn trình ít nhất là 20 ngày trước ngày dự kiến tổ chức.
Đề án tổ chức cần nêu rõ:
- Lý do, danh nghĩa tổ chức, mục đích của hội nghị, hội thảo;
- Thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị, hội thảo; địa điểm tham quan, khảo sát (nếu có);
- Hình thức và công nghệ tổ chức (trong trường hợp tổ chức hội nghị, hội thảo trực tuyến);
- Nội dung, chương trình làm việc và các hoạt động bên lề hội nghị, hội thảo;
- Thành phần tham gia tổ chức: cơ quan phía Việt Nam, cơ quan phía nước ngoài, cơ quan tài trợ (nếu có);
- Thành phần tham dự: số lượng và cơ cấu thành phần đại biểu, bao gồm cả đại biểu Việt Nam và đại biểu có quốc tịch nước ngoài;
- Nguồn kinh phí;
- Ý kiến (bằng văn bản) của Bộ Ngoại giao và các cơ quan, địa phương liên quan.
c) Tiến hành hội nghị, hội thảo theo đúng chương trình, đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; thực hiện đúng các quy định hiện hành về chi tiêu, thanh quyết toán tài chính.
d) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ tóm tắt kết quả tổ chức hội nghị, hội thảo trong phạm vi 15 ngày kể từ khi kết thúc hội nghị, hội thảo, đồng gửi cho Bộ Ngoại giao để tổng hợp (mẫu số 1 kèm theo).
2. Các cơ quan khi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ trưởng cơ quan Trung ương, địa phương phải thực hiện theo quy trình sau:
a) Lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, địa phương liên quan. Cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
b) Có tờ trình (kèm theo đề án hoặc kế hoạch tổ chức) trình Thủ trưởng cơ quan Trung ương, địa phương phê duyệt. Thời hạn trình ít nhất là 20 ngày trước ngày dự kiến tổ chức.
Đề án hoặc kế hoạch tổ chức cần nêu rõ:
- Lý do, danh nghĩa tổ chức, mục đích của hội nghị, hội thảo;
- Thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị, hội thảo; địa điểm tham quan, khảo sát (nếu có);
- Hình thức và công nghệ tổ chức (trong trường hợp hội nghị, hội thảo trực tuyến);
- Nội dung, chương trình làm việc và các hoạt động bên lề hội nghị, hội thảo;
- Thành phần tham gia tổ chức: cơ quan phía Việt Nam, cơ quan phía nước ngoài, cơ quan tài trợ (nếu có);
- Thành phần tham dự: số lượng và cơ cấu thành phần đại biểu, bao gồm cả đại biểu Việt Nam và đại biểu có quốc tịch nước ngoài;
- Nguồn kinh phí;
- Ý kiến của các cơ quan, địa phương liên quan (nếu có).
c) Tiến hành hội nghị, hội thảo theo đúng chương trình, đề án đã được Thủ trưởng cơ quan Trung ương, địa phương phê duyệt; thực hiện đúng các quy định hiện hành về chi tiêu, thanh quyết toán tài chính.
d) Gửi báo cáo tóm tắt kết quả hội nghị, hội thảo cho Thủ trưởng cơ quan Trung ương, địa phương trong phạm vi 15 ngày kể từ khi kết thúc hội nghị, hội thảo.
3. Tổ chức nước ngoài khi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế phải thực hiện theo quy trình sau:
a) Có kế hoạch tổ chức trình cấp có thẩm quyền nêu tại
Kế hoạch tổ chức cần nêu rõ:
- Lý do, danh nghĩa tổ chức, mục đích của hội nghị, hội thảo;
- Thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị, hội thảo; địa điểm tham quan, khảo sát (nếu có);
- Hình thức và công nghệ tổ chức (trong trường hợp hội nghị, hội thảo trực tuyến);
- Nội dung, chương trình làm việc và các hoạt động bên lề hội nghị, hội thảo;
- Thành phần tham gia tổ chức: cơ quan phía nước ngoài, cơ quan phía Việt Nam, cơ quan tài trợ (nếu có);
- Thành phần tham dự: số lượng và cơ cấu thành phần đại biểu, bao gồm cả đại biểu có quốc tịch nước ngoài và đại biểu Việt Nam.
Sau khi nhận được kế hoạch tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, cấp có thẩm quyền lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, địa phương liên quan; ra quyết định việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo đề nghị của các tổ chức nước ngoài hoặc trình Thủ tướng Chính phủ nếu vượt quá thẩm quyền của mình. Cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
b) Tiến hành hội nghị, hội thảo theo đúng chương trình, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Gửi báo cáo tóm tắt kết quả hội nghị, hội thảo cho cấp có thẩm quyền trong phạm vi 15 ngày kể từ khi kết thúc hội nghị, hội thảo.
Điều 5. Trách nhiệm quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước trên phạm vi toàn quốc và phân cấp cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý đối với hội nghị, hội thảo quốc tế trong phạm vi quản lý của cơ quan, địa phương mình.
2. Bộ Ngoại giao là Cơ quan đầu mối, giúp Thủ tướng Chính phủ thống nhất quản lý đối với hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam.
3. Cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế chịu trách nhiệm quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế đã cho phép tổ chức. Cơ quan quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế có trách nhiệm:
a) Thẩm định nội dung và đề án tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.
b) Yêu cầu cơ quan tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế chịu trách nhiệm về nội dung các tài liệu, báo cáo, tham luận, tư liệu, số liệu liên quan phát hành trước, trong và sau hội nghị, hội thảo.
c) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, các quy định về thông tin, tuyên truyền trước, trong và sau hội nghị, hội thảo.
d) Phát hiện và xử lý đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật hoặc các quy định của Quyết định này. Trong trường hợp vượt quá thẩm quyền và phân cấp quản lý, báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp và phối hợp với các cơ quan liên quan để chỉ đạo xử lý vi phạm.
4. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động cho các tổ chức nước ngoài có trách nhiệm thẩm định nội dung và các hoạt động liên quan đến hội nghị, hội thảo quốc tế do các tổ chức này đề nghị trước khi tiến hành các thủ tục theo quy định của Quyết định này.
5. Nếu phát hiện việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế có dấu hiệu vi phạm pháp luật và các quy định của Quyết định này, Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan quản lý các lĩnh vực liên quan đến nội dung hội nghị, hội thảo có quyền ra văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền nêu tại khoản 3 Điều này đình chỉ việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.
6. Các cơ quan Trung ương, địa phương báo cáo tổng hợp tình hình tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế của cơ quan, địa phương mình gửi Bộ Ngoại giao trước ngày 31 tháng 12 hàng năm để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ (mẫu số 2 kèm theo).
Điều 6. Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quyết định này được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.
2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quyết định này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Quyết định này thay cho Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ và có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2011.
1. Các cơ quan Trung ương, địa phương rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành quy chế về hoạt động đối ngoại của cơ quan mình, trong đó có quy định về tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế.
2. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam)
Mẫu 1. Báo cáo tóm tắt kết quả hội nghị, hội thảo quốc tế trình Thủ tướng Chính phủ
| TÊN CƠ QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……… | (Địa điểm), ngày … tháng … năm … |
BÁO CÁO
Tóm tắt kết quả hội nghị, hội thảo quốc tế về…
Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ
1. Tên hội nghị, hội thảo
2. Mục đích hội nghị, hội thảo
3. Nội dung, chương trình của hội nghị, hội thảo
4. Thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị, hội thảo
5. Người chủ trì, đồng chủ trì (nếu có)
6. Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức (phía Việt Nam và phía nước ngoài)
7. Thông tin về báo cáo viên người nước ngoài
8. Thành phần tham dự, số lượng và cơ cấu thành phần đại biểu Việt Nam và đại biểu có quốc tịch nước ngoài
9. Nguồn kinh phí
10. Đánh giá tóm tắt kết quả hội nghị, hội thảo
11. Những vướng mắc, vấn đề phát sinh trong hội nghị, hội thảo đã hoặc chưa được xử lý (nếu có)
12. Những đề xuất, kiến nghị (nếu có).
|
Nơi nhận: | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN |
Mẫu 2. Báo cáo Năm của Cơ quan Trung ương và địa phương
| TÊN CƠ QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ………… | (Địa điểm), ngày … tháng … năm … |
Kính gửi: Bộ Ngoại giao
A. Thông tin tổng hợp
| Các hội nghị, hội thảo quốc tế đã tổ chức | Số lượng đại biểu Việt Nam | Số lượng đại biểu có quốc tịch nước ngoài | Chủ đề, nội dung hội nghị, hội thảo (phân loại theo nhóm, nếu được) | Tổng kinh phí (gồm kinh phí từ NSNN, do nước ngoài tài trợ, do nguồn khác) |
| … | … | … | … | ... |
| Tổng số | … | … | … | ... |
B. Nhận xét, đánh giá tình hình tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế của Bộ, địa phương:
1. Đánh giá kết quả các hội nghị, hội thảo (trực tiếp cho ngành, cho cơ quan, gián tiếp, tác động chung).
2. Đánh giá về tình hình quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Bộ, địa phương; những sự cố phát sinh (nếu có) và hướng xử lý.
3. Kinh nghiệm được rút ra về công tác tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.
C. Dự kiến kế hoạch tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế năm tiếp theo của Bộ, địa phương:
|
Nơi nhận: | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN |
- 1Quyết định 122/2001/QĐ-TTg về việc tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 8266/VPCP-QHQT về tổ chức Hội thảo quốc tế tại Việt Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 31/QĐ-BNG năm 2015 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 4Quyết định 06/2020/QĐ-TTg về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Quyết định 122/2001/QĐ-TTg về việc tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 31/QĐ-BNG năm 2015 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 3Quyết định 06/2020/QĐ-TTg về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 76/2010/QĐ-TTg về tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 76/2010/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/11/2010
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 715 đến số 716
- Ngày hiệu lực: 15/01/2011
- Ngày hết hiệu lực: 15/04/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
