Tóm tắt Quyết định 753/QĐ-UBND năm 2020 về giao biên chế làm việc tại các hội của tỉnh Gia Lai năm 2021
Quyết định số 753/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành nhằm quyết định chỉ tiêu người làm việc tại các tổ chức hội hoạt động trên địa bàn tỉnh cho năm 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để thực hiện các chế độ, chính sách đối với nhân sự tại các hội, đồng thời điều tiết ngân sách hỗ trợ hoạt động gắn với nhiệm vụ nhà nước giao.
1. Giao chỉ tiêu người làm việc tại các tổ chức hội năm 2021
Quyết định chính thức phê duyệt và giao chỉ tiêu số lượng người làm việc cụ thể tại các tổ chức hội hoạt động trên địa bàn tỉnh Gia Lai cho năm 2021. Chi tiết về số lượng biên chế được phân bổ cụ thể cho từng hội được quy định chi tiết tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Quy định về tổ chức thực hiện và cơ chế tài chính
Để triển khai hiệu quả chỉ tiêu biên chế đã giao, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định rõ trách nhiệm và phương thức thực hiện như sau:
- Căn cứ giải quyết chế độ chính sách: Chỉ tiêu người làm việc được giao là cơ sở pháp lý để giải quyết các chế độ, chính sách liên quan cho những người là cán bộ, công chức, viên chức đã được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc phân công công tác tại các tổ chức hội trên địa bàn tỉnh.
- Cơ chế hỗ trợ tài chính: Cơ quan tài chính có trách nhiệm tiếp tục thực hiện việc cấp kinh phí hỗ trợ cho các tổ chức hội. Việc cấp phát kinh phí này phải gắn liền với các nhiệm vụ cụ thể được Nhà nước giao cho hội thực hiện.
- Trách nhiệm quản lý nhà nước: Giao Sở Nội vụ tỉnh Gia Lai chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc quản lý và sử dụng chỉ tiêu biên chế làm việc tại các hội theo đúng quy định pháp luật.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
Quyết định xác định rõ thời gian phát sinh hiệu lực và các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các cá nhân và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Gia Lai, cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 753/QĐ-UBND | Gia Lai, ngày 28 tháng 12 năm 2020 |
VỀ VIỆC GIAO BIÊN CHẾ LÀM VIỆC TẠI CÁC HỘI CỦA TỈNH NĂM 2021
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 39-NQ/TW của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức giai đoạn 2015-2021;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội, Nghị định 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2010/NĐ-CP; Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các văn bản hướng dẫn có liên quan; Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù;
Căn cứ Nghị quyết số 284/NQ-HĐND ngày 10/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP trong các cơ quan, tổ chức hành chính, hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tổng biên chế làm việc tại các tổ chức hội tỉnh Gia Lai năm 2021;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao chỉ tiêu người làm việc tại các tổ chức hội hoạt động trên địa bàn tỉnh năm 2021 (có phụ lục cụ thể kèm theo).
1. Chỉ tiêu người làm việc giao tại Điều 1 cho các hội được sử dụng làm căn cứ để giải quyết chế độ chính sách cho những người là cán bộ, công chức, viên chức đã được tuyển dụng, bổ nhiệm, phân công công tác tại các hội hoạt động trên địa bàn tỉnh.
Cơ quan tài chính vẫn tiếp tục thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ cho hội gắn với nhiệm vụ nhà nước giao.
2. Giao Sở Nội vụ theo dõi, kiểm tra việc quản lý và sử dụng biên chế làm việc tại các hội.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các Sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BẢNG GIAO BIÊN CHẾ LÀM VIỆC TẠI CÁC TỔ CHỨC HỘI NĂM 2021
(Ban hành kèm Quyết định số: 753/QĐ-UBND ngày 28/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
| STT | Tên đơn vị | Số người làm việc năm 2019 | Số người làm việc năm 2020 | Tăng giảm | ||||||
| Tổng số | Số chỉ tiêu | HĐLĐ theo NĐ 68 | Tổng số | Chỉ tiêu | HĐLĐ theo NĐ 68 | Tổng số | Chỉ tiêu | HĐLĐ theo NĐ 68 | ||
|
| TỔNG CỘNG | 124 | 113 | 11 | 124 | 113 | 11 | 0 | 0 | 0 |
| 72 | 61 | 11 | 72 | 61 | 11 | 0 | 0 | 0 | ||
| 1 | Liên minh HTX tỉnh | 16 | 14 | 2 | 16 | 14 | 2 | 0 | 0 | 0 |
| 2 | Hội Chữ thập đỏ | 16 | 14 | 2 | 16 | 14 | 2 | 0 | 0 | 0 |
| 3 | Hội Văn học nghệ thuật | 11 | 9 | 2 | 11 | 9 | 2 | 0 | 0 | 0 |
| 4 | Hội Nhà Báo | 4 | 4 |
| 4 | 4 |
| 0 | 0 | 0 |
| 5 | LH các hội Khoa học kỹ thuật tỉnh | 7 | 6 | 1 | 7 | 6 | 1 | 0 | 0 | 0 |
| 6 | Hội Đông y tỉnh | 3 | 3 |
| 3 | 3 |
| 0 | 0 | 0 |
| 7 | Hội Nạn nhân CĐDC/ Dioxin | 11 | 7 | 4 | 11 | 7 | 4 | 0 | 0 | 0 |
| 8 | Hội Người cao tuổi tỉnh | 1 | 1 |
| 1 | 1 |
| 0 | 0 | 0 |
| 9 | Hội Người mù | 3 | 3 |
| 3 | 3 |
| 0 | 0 | 0 |
| 52 | 52 | 0 | 52 | 52 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| 1 | Thành phố Pleiku | 4 | 4 |
| 4 | 4 |
| 0 | 0 | 0 |
| 2 | Thị xã An Khê | 3 | 3 |
| 3 | 3 |
| 0 | 0 | 0 |
| 3 | Thị xã Ayun Pa | 3 | 3 |
| 3 | 3 |
| 0 | 0 | 0 |
| 4 | Huyện Đức Cơ | 3 | 3 |
| 3 | 3 |
| 0 | 0 | 0 |
| 5 | Huyện Ia Grai | 3 | 3 |
| 3 | 3 |
| 0 | 0 | 0 |
| 6 | Huyện Chư Prông | 3 | 3 |
| 3 | 3 |
| 0 | 0 | 0 |
| 7 | Huyện Ia Pa | 3 | 3 |
| 3 | 3 |
| 0 | 0 | 0 |
| 8 | Huyện Chư Păh | 3 | 3 |
| 3 | 3 |
| 0 | 0 | 0 |
| 9 | Huyện KBang | 3 | 3 |
| 3 | 3 |
| 0 | 0 | 0 |
| 10 | Huyện Krông Pa | 3 | 3 |
| 3 | 3 |
| 0 | 0 | 0 |
| 11 | Huyện Chư Sê | 3 | 3 |
| 3 | 3 |
| 0 | 0 | 0 |
| 12 | Huyện Kông Chro | 3 | 3 |
| 3 | 3 |
| 0 | 0 | 0 |
| 13 | Huyện Mang Yang | 3 | 3 |
| 3 | 3 |
| 0 | 0 | 0 |
| 14 | Huyện Đak Đoa | 3 | 3 |
| 3 | 3 |
| 0 | 0 | 0 |
| 15 | Huyện Đak Pơ | 3 | 3 |
| 3 | 3 |
| 0 | 0 | 0 |
| 16 | Huyện Phú Thiện | 3 | 3 |
| 3 | 3 |
| 0 | 0 | 0 |
| 17 | Huyện Chư Pưh | 3 | 3 |
| 3 | 3 |
| 0 | 0 | 0 |
- 1Quyết định 2924/QĐ-UBND năm 2019 về giao biên chế công chức, hợp đồng, số lượng người làm việc trong cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các hội của tỉnh Bến Tre năm 2020
- 2Nghị quyết 71/NQ-HĐND năm 2020 về giao biên chế công chức; phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập và biên chế Hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2021
- 3Nghị quyết 54/NQ-HĐND năm 2020 về giao biên chế công chức, số lượng người làm việc, hợp đồng lao động và số lượng người làm việc trong các Hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2021
- 1Nghị định 68/2000/NĐ-CP về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
- 2Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 3Quyết định 68/2010/QĐ-TTg quy định hội có tính chất đặc thù do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 5Nghị quyết 39-NQ/TW năm 2015 tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Nghị định 161/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
- 8Quyết định 2924/QĐ-UBND năm 2019 về giao biên chế công chức, hợp đồng, số lượng người làm việc trong cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các hội của tỉnh Bến Tre năm 2020
- 9Nghị quyết 71/NQ-HĐND năm 2020 về giao biên chế công chức; phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập và biên chế Hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2021
- 10Nghị quyết 54/NQ-HĐND năm 2020 về giao biên chế công chức, số lượng người làm việc, hợp đồng lao động và số lượng người làm việc trong các Hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2021
- 11Nghị quyết 284/NQ-HĐND năm 2020 phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP trong cơ quan, tổ chức hành chính, hợp đồng lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập; tổng biên chế làm việc tại các tổ chức hội tỉnh Gia Lai năm 2021
Quyết định 753/QĐ-UBND năm 2020 về giao biên chế làm việc tại các hội của tỉnh Gia Lai năm 2021
- Số hiệu: 753/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
- Người ký: Võ Ngọc Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
