Quyết định số 746/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2022 nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho người dân và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Mục tiêu, phạm vi và nguyên tắc chuyển đổi cơ cấu cây trồng
Kế hoạch đề ra các định hướng rõ ràng về mặt không gian, thời gian và các nguyên tắc kỹ thuật bắt buộc khi thực hiện chuyển đổi:
- Mục tiêu chuyển đổi: Chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng các loại cây hàng năm và lâu năm nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích, bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu, đồng thời vẫn duy trì quỹ đất lúa để bảo đảm an ninh lương thực quốc gia.
- Phạm vi và thời gian thực hiện: Áp dụng tại tất cả các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Ngãi (ngoại trừ huyện đảo Lý Sơn) trong suốt năm 2022.
- Nguyên tắc chuyển đổi bắt buộc:
- Phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất địa phương, nhu cầu thị trường và điều kiện nguồn nước, khí hậu thực tế.
- Hình thành các vùng sản xuất tập trung gắn liền với dồn điền đổi thửa và liên kết chuỗi giá trị.
- Không làm mất đi các điều kiện cần thiết để có thể trồng lúa trở lại khi cần; không làm biến dạng mặt bằng ruộng đất, không gây ô nhiễm hay thoái hóa đất trồng lúa.
- Không gây hư hỏng cho hệ thống giao thông nội đồng và công trình thủy lợi phục vụ tưới tiêu.
- Đối với mô hình kết hợp trồng lúa và nuôi trồng thủy sản, diện tích đất hạ thấp mặt bằng để nuôi thủy sản tối đa không quá 20% tổng diện tích đất trồng lúa, độ sâu không vượt quá 120 cm so với mặt ruộng.
Quy mô diện tích chuyển đổi và cơ chế hỗ trợ tài chính
Kế hoạch xác định rõ chỉ tiêu diện tích cần thực hiện và nguồn lực tài chính hỗ trợ người dân:
- Quy mô diện tích: Tổng diện tích đất trồng lúa chuyển đổi trong năm 2022 là 794,81 ha. Trong đó, diện tích chuyển sang gieo trồng cây hàng năm chiếm phần lớn với 700,81 ha; diện tích chuyển sang trồng cây lâu năm là 47,00 ha (được quy đổi tương đương 94 ha diện tích trồng lúa).
- Nguồn kinh phí thực hiện: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tự cân đối, bố trí ngân sách địa phương để hỗ trợ người dân thực hiện chuyển đổi.
- Cơ chế hỗ trợ: Ngân sách địa phương thực hiện hỗ trợ một lần cho các hộ nông dân tham gia chuyển đổi. Định mức hỗ trợ cụ thể được áp dụng theo quy định tại Khoản 1 Điều 29 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số 300/QĐ-UBND ngày 06/4/2022 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về định mức kỹ thuật trong nông nghiệp.
Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để kế hoạch được triển khai đồng bộ và hiệu quả, UBND tỉnh Quảng Ngãi giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì phối hợp với chính quyền các địa phương hướng dẫn kỹ thuật chuyển đổi từ đất lúa sang cây hàng năm, cây lâu năm hoặc kết hợp nuôi trồng thủy sản.
- Tổng hợp kết quả thực hiện trên toàn tỉnh trước ngày 31/12 hàng năm theo Mẫu số 02.CĐ ban hành kèm theo Nghị định số 94/2019/NĐ-CP để báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Xây dựng và ban hành kế hoạch chuyển đổi chi tiết của địa phương mình trong năm 2022.
- Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn hướng dẫn nông dân thực hiện đúng quy trình kỹ thuật; giao Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp xây dựng, trình diễn và nhân rộng các mô hình chuyển đổi đạt hiệu quả kinh tế cao.
- Chỉ đạo UBND cấp xã lập kế hoạch chuyển đổi hàng năm (theo Mẫu số 03.CĐ của Nghị định số 94/2019/NĐ-CP), khuyến khích các mô hình liên vùng quy mô lớn.
- Tổng hợp, đánh giá kết quả sau mỗi vụ sản xuất và gửi báo cáo định kỳ về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
- Hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 746/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2022
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của luật trồng trọt về giống cây trồng và canh tác;
Căn cứ Quyết định số 1625/QĐ-BNN-TT ngày 09/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa toàn quốc năm 2022;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ngãi tại Tờ trình số 1750/TTr-SNNPTNT ngày 31/5/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tại địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2022, bao gồm các nội dung cụ thể như sau:
1. Mục tiêu: Chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng các loại cây trồng hàng năm và lâu năm nhằm mục tiêu vừa nâng cao hiệu quả sử dụng đất, vừa duy trì quỹ đất trồng lúa, bảo đảm an ninh lương thực, tăng thu nhập cho người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị xã hội, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Địa điểm thực hiện: Trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố (trừ huyện Lý Sơn).
3. Thời gian thực hiện: Trong năm 2022.
4. Đơn vị thực hiện: UBND các huyện, thị xã, thành phố (trừ huyện Lý Sơn ).
5. Nguyên tắc chuyển đổi cây trồng:
a) Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương, nhu cầu thị trường, điều kiện nguồn nước và khí hậu;
b) Hình thành vùng sản xuất tập trung theo từng cây trồng gắn với dồn điền, đổi thửa, liên kết sản xuất theo chuỗi;
c) Bảo đảm khai thác hiệu quả cơ sở hạ tầng sẵn có; phù hợp với quy hoạch và định hướng hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp của địa phương;
d) Phải có Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng của cấp có thẩm quyền phê duyệt;
e) Không làm mất đi các điều kiện để trồng lúa trở lại; không làm biến dạng mặt bằng, không gây ô nhiễm, thoái hóa đất trồng lúa; không làm hư hỏng công trình giao thông, công trình thủy lợi phục vụ trồng lúa;
f) Trường hợp chuyển trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, được sử dụng tối đa 20% diện tích đất trồng lúa để hạ thấp mặt bằng nuôi trồng thủy sản với độ sâu không quá 120 cen-ti-mét so với mặt ruộng.
6. Nội dung chuyển đổi:
a) Diện tích chuyển đổi:
Tổng diện tích chuyển đổi là 794,81 ha trong đó: Diện tích chuyển sang trồng cây hằng năm là 700,81 ha, diện tích chuyển sang trồng cây lâu năm là 47,00 ha (Cây lâu năm x 2 (lần) là 94 ha, để quy ra diện tích trồng lúa).
(Chi tiết có Phụ lục kèm theo).
b) Nguồn kinh phí và cơ chế hỗ trợ:
- Nguồn kinh phí: UBND các huyện, thị xã, thành phố tự cân đối nguồn kinh phí của địa phương để hỗ trợ cho các hộ dân thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa chuyển sang trồng cây hàng năm, cây lâu năm.
- Cơ chế hỗ trợ: Ngân sách địa phương hỗ trợ 01 lần cho hộ nông dân thực hiện chuyển đổi. Định mức hỗ trợ căn cứ theo: Khoản 1, Điều 29 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ; Quyết định số 300/QĐ-UBND ngày 06/4/2022 của UBND tỉnh ban hành định mức kỹ thuật một số cây trồng, vật nuôi, vật tư áp dụng trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố, hướng dẫn thực hiện việc chuyển đổi từ diện tích trồng lúa sang diện tích trồng các loại cây hàng năm, cây lâu năm, trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản;
- Định kỳ trước ngày 31/12 hằng năm, tổng hợp kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên diện tích đất trồng lúa theo mẫu số 02.CĐ ban hành kèm theo Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số Điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thông qua Cục Trồng trọt).
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Lập kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên diện tích đất trồng lúa tại địa bàn huyện, thị xã, thành phố năm 2022 theo Quyết định này.
- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn tổ chức hướng dẫn nông dân thực hiện chuyển đổi từ diện tích trồng lúa sang diện tích trồng các loại cây hàng năm, cây lâu năm, trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản theo kế hoạch được duyệt;
- Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp tổ chức trình diễn và nhân rộng các mô hình chuyển đổi có hiệu quả; hướng dẫn nông dân sử dụng giống mới, quy trình kỹ thuật chuyển đổi cho các đối tượng tham gia thực hiện chuyển đổi;
- Chỉ đạo UBND cấp xã tổ chức xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng hằng năm theo mẫu số 03.CĐ ban hành kèm theo Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ (khuyến khích thực hiện chuyển đổi liên vùng, quy mô lớn; nêu rõ tên giống trong mô hình chuyển đổi) gửi UBND huyện, thị xã, thành phố để theo dõi;
- Sau khi kết thúc mỗi vụ sản xuất, phải tổng hợp kết quả thực hiện chuyển đổi trong năm theo mẫu số 02.CĐ ban hành kèm theo Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC:
KẾ HOẠCH DIỆN TÍCH CHUYỂN ĐỔI TỪ ĐẤT TRỒNG LÚA SANG CÂY TRỒNG KHÁC NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số 746/QĐ-UBND ngày 10/6/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh)
| STT | Huyện, thị xã, thành phố | Tổng DT thực hiện 2021 (ha) | Cây hàng năm | Cây lâu năm | Trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản | Loại đất chuyển đổi (ha) | ||
| Đất 3 vụ | Đất 2 vụ | Đất 1 vụ | ||||||
| 1 | Bình Sơn | 132,82 | 102,82 | 30,00 | 0,00 | 0,00 | 47,82 | 85,00 |
| 2 | Sơn Tịnh | 26,00 | 22,00 | 4,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 26,00 |
| 3 | TP Quảng Ngãi | 23,31 | 18,31 | 5,00 | 0,00 | 0,00 | 9,31 | 14,00 |
| 4 | Tư Nghĩa | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| 5 | Mộ Đức | 260,00 | 260,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 260,00 | 0,00 |
| 6 | Đức Phổ | 78,08 | 78,08 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 39,08 | 39,00 |
| 7 | Nghĩa Hành | 10,00 | 10,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 10,00 | 0,00 |
| 8 | Ba Tơ | 144,00 | 141,00 | 3,00 | 0,00 | 0,00 | 144,00 | 0,00 |
| 9 | Minh Long | 15,10 | 15,10 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 15,10 | 0,00 |
| 10 | Trà Bồng | 9,90 | 9,90 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 9,90 | 0,00 |
| 11 | Sơn Hà | 39,30 | 39,30 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 39,30 |
| 12 | Sơn Tây | 9,30 | 4,30 | 5,00 | 0,00 | 0,00 | 9,30 | 0,00 |
| Tổng | 794,81 | 700,81 | 47,00 | 0,00 | 0,00 | 544,51 | 203,30 | |
Ghi chú:
- Tổng số = Cây hàng năm Cây lâu năm x 2 (lần), (để quy ra diện tích trồng lúa) Trồng lúa kết hợp NTTS.
- Cây hàng năm: Tính theo diện tích gieo trồng; Cây lâu năm: Tính theo diện tích canh tác; Trồng lúa kết hợp NTTS: Tính theo diện tích gieo trồng.
- 1Kế hoạch 109/KH-UBND về chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa năm 2022 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 1104/QĐ-UBND về Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa năm 2022 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 3Quyết định 509/QĐ-UBND về Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tỉnh Ninh Bình năm 2022
- 4Quyết định 1028/QĐ-UBND về Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tỉnh Đắk Nông năm 2022
- 5Quyết định 1731/QĐ-UBND về Kế hoạch chuyển đổi cây trồng trên đất trồng lúa tỉnh Khánh Hòa năm 2022
- 6Quyết định 2580/QĐ-UBND về Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng tỉnh Thanh Hóa năm 2022
- 7Quyết định 1978/QĐ-UBND về kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tỉnh Quảng Ninh năm 2022
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Nghị định 83/2018/NĐ-CP về khuyến nông
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Nghị định 94/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác
- 5Quyết định 300/QĐ-UBND năm 2022 về Định mức kỹ thuật một số cây trồng, vật nuôi, vật tư áp dụng trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 6Quyết định 1625/QĐ-BNN-TT về Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa toàn quốc năm 2022 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Kế hoạch 109/KH-UBND về chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa năm 2022 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 8Quyết định 1104/QĐ-UBND về Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa năm 2022 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 9Quyết định 509/QĐ-UBND về Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tỉnh Ninh Bình năm 2022
- 10Quyết định 1028/QĐ-UBND về Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tỉnh Đắk Nông năm 2022
- 11Quyết định 1731/QĐ-UBND về Kế hoạch chuyển đổi cây trồng trên đất trồng lúa tỉnh Khánh Hòa năm 2022
- 12Quyết định 2580/QĐ-UBND về Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng tỉnh Thanh Hóa năm 2022
- 13Quyết định 1978/QĐ-UBND về kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tỉnh Quảng Ninh năm 2022
Quyết định 746/QĐ-UBND về kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2022
- Số hiệu: 746/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/06/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Trần Phước Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
