Quyết định 722/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, quản lý và tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2023Kế hoạch xác định tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Sóc Sơn là 30.551,49 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất chính như sau:
- Đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích lớn nhất với 18.361,24 ha (tỷ lệ 60,10%). Trong đó, đất trồng lúa chiếm 9.623,37 ha (31,50%), với phần lớn là đất chuyên trồng lúa nước (9.515,48 ha); đất trồng cây lâu năm chiếm 3.291,33 ha (10,77%); đất rừng phòng hộ chiếm 3.417,35 ha (11,19%); đất nuôi trồng thủy sản chiếm 553,98 ha (1,81%); đất trồng cây hàng năm khác chiếm 1.418,96 ha (4,64%) và đất nông nghiệp khác chiếm 56,25 ha (0,18%).
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Chiếm 12.086,86 ha (tỷ lệ 39,56%). Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp nổi bật bao gồm: đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia và cấp tỉnh chiếm diện tích lớn với 5.297,60 ha (17,34%), trong đó đất giao thông là 3.269,67 ha và đất thủy lợi là 716,87 ha; đất ở tại nông thôn chiếm 3.320,48 ha (10,87%); đất ở tại đô thị chiếm 28,96 ha (0,09%); đất quốc phòng chiếm 893,80 ha (2,93%); đất cụm công nghiệp chiếm 246,98 ha (0,81%); đất khu công nghiệp chiếm 203,85 ha (0,67%); đất thương mại, dịch vụ chiếm 171,29 ha (0,56%); đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp chiếm 258,29 ha (0,85%).
- Đất chưa sử dụng (CSD): Còn lại 103,39 ha, chiếm tỷ lệ rất nhỏ là 0,34% tổng diện tích tự nhiên.
Để phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch thu hồi đất trên địa bàn huyện Sóc Sơn được quy định cụ thể:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích cần thu hồi là 952,70 ha. Trong đó, diện tích đất trồng lúa bị thu hồi nhiều nhất với 619,61 ha (bao gồm 613,61 ha đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây lâu năm thu hồi 172,03 ha; đất rừng phòng hộ thu hồi 90,81 ha; đất trồng cây hàng năm khác thu hồi 63,95 ha; và đất nuôi trồng thủy sản thu hồi 6,30 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 65,33 ha. Trong đó, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh chiếm 35,00 ha (bao gồm đất giao thông 16,50 ha, đất thủy lợi 4,50 ha, đất giáo dục và đào tạo 5,00 ha, đất thể dục thể thao 4,40 ha, đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ 4,60 ha); đất ở tại nông thôn thu hồi 22,02 ha; đất có mặt nước chuyên dùng thu hồi 6,21 ha; đất phi nông nghiệp khác thu hồi 1,00 ha và đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối thu hồi 0,80 ha.
Việc chuyển mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất được phê duyệt nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển hạ tầng:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 986,56 ha. Trong đó, chuyển đổi nhiều nhất là đất trồng lúa với 622,08 ha (đất chuyên trồng lúa nước chiếm 616,08 ha); đất trồng cây lâu năm chuyển đổi 182,72 ha; đất rừng phòng hộ chuyển đổi 90,81 ha; đất trồng cây hàng năm khác chuyển đổi 84,65 ha; và đất nuôi trồng thủy sản chuyển đổi 6,30 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 9,50 ha.
Trong năm 2023, huyện Sóc Sơn lên kế hoạch đưa 0,49 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp, cụ thể là phục vụ phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh (toàn bộ 0,49 ha này được quy hoạch cho đất giao thông).
- Danh mục các công trình, dự án thực hiệnKèm theo kế hoạch sử dụng đất là danh mục gồm 199 công trình, dự án dự kiến triển khai trong năm 2023 với tổng diện tích sử dụng đất là 2.000,07 ha. Trong quá trình thực hiện, Ủy ban nhân dân huyện Sóc Sơn có trách nhiệm chủ động rà soát, đánh giá tính khả thi của các dự án. Nếu phát sinh các dự án mới có đủ cơ sở pháp lý và khả năng thực hiện, UBND huyện sẽ tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để trình UBND Thành phố phê duyệt bổ sung.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Sóc SơnUBND huyện Sóc Sơn được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau để tổ chức thực hiện kế hoạch:
- Tổ chức công bố, công khai rộng rãi kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, đảm bảo tính khả thi của kế hoạch năm 2023.
- Chủ động cân đối, xác định các nguồn vốn hợp pháp để bảo đảm kinh phí thực hiện các dự án trong kế hoạch.
- Đảm bảo thực hiện nghiêm ngặt các chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND Thành phố phê duyệt và báo cáo kết quả thực hiện trước ngày 15/9/2023.
Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội có vai trò giám sát và phối hợp thực hiện:
- Hướng dẫn và thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch đã phê duyệt.
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; cập nhật các công trình, dự án đủ điều kiện để trình UBND Thành phố phê duyệt bổ sung kịp thời vào danh mục kế hoạch hàng năm.
- Tổng hợp toàn diện kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn và báo cáo UBND Thành phố trước ngày 01/10/2023.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND huyện Sóc Sơn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 722/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN SÓC SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2011; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 08/12/2022 của HĐND Thành phố thông qua danh mục các công trình, dự án thu hồi đất năm 2023; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2023 thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 470/TTr-STNMT-QHKHSDĐ ngày 18/01/2023;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Sóc Sơn (Kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 tỷ lệ 1/10.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Sóc Sơn, được Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày /01/2023, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất trong năm 2023
a. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2023
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Cơ cấu (%) |
| I | Loại đất |
| 30.551,49 | 100 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 18.361,24 | 60,10 |
|
| Trong đó: |
|
| - |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 9.623,37 | 31,50 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 9.515,48 | 31,15 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1.418,96 | 4.64 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 3.291,33 | 10,77 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 3.417,35 | 11,19 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 553,98 | 1,81 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 56,25 | 0,18 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 12.086,86 | 39,56 |
|
| Trong đó: |
|
| - |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 893,80 | 2,93 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 42,34 | 0,14 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 203,85 | 0,67 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 246,98 | 0,81 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 171,29 | 0,56 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 258,29 | 0,85 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 0,27 | 0,00 |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 101,41 | 0,33 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh | DHT | 5.297,60 | 17,34 |
|
| Trong đó: |
| - | - |
| - | Đất giao thông | DGT | 3.269,67 | 10,70 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 716,87 | 2,35 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 56,86 | 0,19 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 14,41 | 0,05 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 166,12 | 0,54 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 323.96 | 1,06 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 24,01 | 0,08 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 6,99 | 0,02 |
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 4,13 | 0,01 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 316,85 | 1,04 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 65,20 | 0,21 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 325,79 | 1,07 |
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | - | - |
| - | Đất chợ | DCH | 6,73 | 0,02 |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,23 | 0,00 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 7,99 | 0,03 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 3.320,48 | 10,87 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 28,96 | 0,09 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 24,08 | 0,08 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 28,68 | 0,09 |
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 40,40 | 0,13 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 611,00 | 2,00 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 713,54 | 2,34 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 32,05 | 0,10 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 103,39 | 0,34 |
b. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2023
| STT | Loại đất cần thu hồi | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 952,70 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 619,61 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 613,61 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 63,95 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 172,03 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 90,81 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 6,30 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 65,33 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,30 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh | DHT | 35,00 |
|
| Trong đó: |
| - |
| - | Đất giao thông | DGT | 16,50 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 4,50 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 5,00 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 4,40 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 4,60 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 22,02 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 0,80 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 6,21 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 1,00 |
c. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyến sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 986,56 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 622,08 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 616,08 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 84,65 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 182,72 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 90,81 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 6,30 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 9,50 |
d. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2023
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,49 |
|
| Trong đó: |
| - |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh | DHT | 0,49 |
|
| Trong đó: |
| - |
| - | Đất giao thông | DGT | 0,49 |
e) Danh mục các Công trình, dự án
Danh mục các Công trình, dự án nằm trong kế hoạch sử dụng đất năm 2023 kèm theo (199 dự án, tổng diện tích: 2.000,07 ha).
2. Trong năm thực hiện, UBND huyện Sóc Sơn có trách nhiệm rà soát, đánh giá, khả năng thực hiện các dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2023, trường hợp trong năm thực hiện kế hoạch, phát sinh các công trình, dự án đủ cơ sở pháp lý, khả năng thực hiện, UBND huyện Sóc Sơn tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND Thành phố phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất để làm căn cứ tổ chức thực hiện theo quy định.
Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND Thành phố giao:
1. UBND huyện Sóc Sơn:
a) Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
b) Thực hiện thu hồi đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
c) Tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch sử dụng đất; phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất năm 2023.
d) Cân đối xác định các nguồn vốn để thực hiện Kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất.
đ) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, chặt chẽ, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND Thành phố phê duyệt;
e) Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trước ngày 15/9/2023.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;
b) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; thường xuyên cập nhật các công trình, dự án (đủ điều kiện) trình UBND Thành phố phê duyệt bổ sung danh mục kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo quy định.
c) Tổng hợp báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 01/10/2023.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Sóc Sơn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 428/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt bổ sung các công trình, dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 861/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
- 3Quyết định 1469/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh danh mục trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Quy hoạch 2017
- 4Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Nghị quyết 28/NQ-HĐND năm 2022 về thông qua danh mục các dự án thu hồi đất; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa năm 2023 trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố
- 11Quyết định 428/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt bổ sung các công trình, dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi
- 12Quyết định 861/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
- 13Quyết định 1469/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh danh mục trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 722/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
- Số hiệu: 722/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/02/2023
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Trọng Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/02/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

