Quyết định số 5043/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nhằm điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 tại địa bàn huyện Sóc Sơn. Quyết định này thực hiện việc sửa đổi một số nội dung đã được phê duyệt trước đó tại Quyết định số 722/QĐ-UBND ngày 02/02/2023, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, triển khai các dự án hạ tầng và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện.
- Thông tin chung về văn bản điều chỉnh
- Tên văn bản: Quyết định số 5043/QĐ-UBND về việc điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
- Văn bản bị sửa đổi, bổ sung: Quyết định số 722/QĐ-UBND ngày 02/02/2023 của UBND thành phố Hà Nội.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
- Điều chỉnh, bổ sung danh mục các dự án thực hiện trong năm 2023
Quyết định thực hiện điều chỉnh quy mô và số lượng các dự án trong kế hoạch sử dụng đất cụ thể như sau:
- Dự án đưa ra khỏi danh mục: Không có dự án nào bị đưa ra khỏi danh mục kế hoạch sử dụng đất năm 2023 (0 dự án).
- Dự án điều chỉnh danh mục: Tiến hành điều chỉnh đối với 08 dự án với tổng diện tích tăng thêm là 30,31 ha.
- Dự án bổ sung mới: Bổ sung thêm 17 dự án vào danh mục kế hoạch sử dụng đất với tổng diện tích bổ sung là 218,07 ha.
- Tổng số lượng dự án sau điều chỉnh: Điều chỉnh, bổ sung tổng số dự án và diện tích ghi tại điểm e Điều 1 Quyết định số 722/QĐ-UBND thành 216 dự án với tổng diện tích đất thực hiện là 2.248,45 ha.
- Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2023 sau điều chỉnh
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Sóc Sơn được phân bổ trong năm 2023 là 30.551,49 ha, được chia thành 3 nhóm đất chính:
- Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích lớn nhất với 18.247,84 ha (tỷ lệ 59,73%). Trong đó:
- Đất trồng lúa (LUA): 9.592,30 ha (chiếm 31,40%), riêng đất chuyên trồng lúa nước (LUC) là 9.484,41 ha (chiếm 31,04%).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 1.410,60 ha (chiếm 4,62%).
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 3.217,36 ha (chiếm 10,53%).
- Đất rừng phòng hộ (RPH): 3.417,35 ha (chiếm 11,19%).
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 553,98 ha (chiếm 1,81%).
- Đất nông nghiệp khác (NKH): 56,25 ha (chiếm 0,18%).
- Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Có tổng diện tích là 12.200,26 ha (tỷ lệ 39,93%). Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
- Đất quốc phòng (CQP): 957,42 ha (3,13%).
- Đất an ninh (CAN): 42,34 ha (0,14%).
- Đất khu công nghiệp (SKK): 203,85 ha (0,67%).
- Đất cụm công nghiệp (SKN): 246,98 ha (0,81%).
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 173,23 ha (0,57%).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 258,24 ha (0,85%).
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS): 0,27 ha (0,00%).
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX): 101,41 ha (0,33%).
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh (DHT): 5.409,30 ha (17,71%). Trong đó, đất giao thông (DGT) chiếm 3.320,96 ha (10,54%), đất thủy lợi (DTL) chiếm 746,44 ha (2,44%), đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (DGD) chiếm 172,86 ha (0,57%), đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ (NTD) chiếm 325,79 ha (1,07%), đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao (DTT) chiếm 324,32 ha (1,06%), đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA) chiếm 316,85 ha (1,04%), đất xây dựng cơ sở văn hóa (DVH) chiếm 56,86 ha (0,19%), đất cơ sở tôn giáo (TON) chiếm 65,20 ha (0,21%), đất xây dựng cơ sở y tế (DYT) chiếm 14,41 ha (0,05%), đất công trình năng lượng (DNL) chiếm 24,01 ha (0,08%), đất công trình bưu chính, viễn thông (DBV) chiếm 6,99 ha (0,02%), đất có di tích lịch sử - văn hóa (DDT) chiếm 27,87 ha (0,09%), đất chợ (DCH) chiếm 6,73 ha (0,02%).
- Đất ở tại nông thôn (ONT): 3.320,97 ha (10,87%).
- Đất ở tại đô thị (ODT): 28,76 ha (0,09%).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 24,08 ha (0,08%).
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS): 28,68 ha (0,09%).
- Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN): 40,40 ha (0,13%).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 611,00 ha (2,00%).
- Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): 713,54 ha (2,34%).
- Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): 0,23 ha (0,00%).
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): 7,99 ha (0,03%).
- Đất phi nông nghiệp khác (PNK): 32,05 ha (0,10%).
- Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Còn lại 103,39 ha (tỷ lệ 0,34%).
- Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2023
Để thực hiện các dự án phát triển hạ tầng và kinh tế - xã hội, kế hoạch thu hồi đất trên địa bàn huyện Sóc Sơn được quy định cụ thể:
- Thu hồi đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích thu hồi là 1.065,61 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa (LUA): 650,68 ha (bao gồm 644,68 ha đất chuyên trồng lúa nước).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 40,31 ha.
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 215,51 ha.
- Đất rừng phòng hộ (RPH): 90,81 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 6,30 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích thu hồi là 66,06 ha. Trong đó:
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh (DHT): 35,00 ha (gồm đất giao thông 16,50 ha, đất giáo dục và đào tạo 5,00 ha, đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ 4,60 ha, đất thủy lợi 4,50 ha, đất thể dục thể thao 4,40 ha).
- Đất ở tại nông thôn (ONT): 22,50 ha.
- Đất ở tại đô thị (ODT): 0,20 ha.
- Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): 6,21 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 0,80 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 0,35 ha.
- Đất phi nông nghiệp khác (PNK): 1,00 ha.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023
Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất được phê duyệt nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 1.099,96 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa (LUA/PNN): 651,65 ha (đất chuyên trồng lúa nước chuyển đi là 645,65 ha).
- Đất trồng cây lâu năm (CLN/PNN): 229,42 ha.
- Đất rừng phòng hộ (RPH/PNN): 90,81 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK/PNN): 85,01 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS/PNN): 6,30 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi là 9,50 ha.
- Quy định về quản lý đất đai và trách nhiệm thi hành
Quyết định bổ sung và làm rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất:
- Quản lý đất công ích và nuôi trồng thủy sản: Bổ sung nội dung yêu cầu UBND huyện Sóc Sơn và các đơn vị liên quan phải tăng cường quản lý, bảo đảm việc sử dụng đất nông nghiệp công ích, đất nuôi trồng thủy sản đúng mục đích, đúng thời hạn thuê đất theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Hiệu lực của các quyết định trước: Tất cả các nội dung khác không được điều chỉnh tại Quyết định này nhưng đã được ghi tại Quyết định số 722/QĐ-UBND ngày 02/02/2023 của UBND Thành phố vẫn giữ nguyên hiệu lực pháp lý.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc Thành phố, Chủ tịch UBND huyện Sóc Sơn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5043/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN SÓC SƠN
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013 và các Nghị định của Chính Phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 08/12/2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua danh mục các dự án thu hồi đất năm 2023; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2023 thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 04/7/2023 của HĐND Thành phố thông qua điều chỉnh, bổ sung danh mục các dự án thu hồi đất năm 2023 thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 6633/TTr-STNMT-QHKHSDĐ ngày 29/8/2023 và Tờ trình bổ sung số 7538/TTrBS-STNMT-QHKHSDĐ ngày 02/10/2023,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Sóc Sơn đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 722/QĐ-UBND ngày 02/02/2023 như sau:
1. Đưa ra khỏi danh mục kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Sóc Sơn: 0 dự án.
2. Điều chỉnh danh mục Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Sóc Sơn đối với 08 dự án với tổng diện tích tăng thêm 30,31 ha (Phụ lục kèm theo).
3. Bổ sung danh mục Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Sóc Sơn là: 17 dự án, với tổng diện tích 218,07 ha (Phụ lục kèm theo);
4. Điều chỉnh diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2023, cụ thể:
a. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2023
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Cơ cấu (%) |
|
| Loại đất |
| 30.551,49 | 100 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 18.247,84 | 59,73 |
|
| Trong đó: |
|
| - |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 9.592,30 | 31,40 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 9.484,41 | 31,04 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1.410,60 | 4,62 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 3.217,36 | 10,53 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 3.417,35 | 11,19 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 553,98 | 1,81 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 56,25 | 0,18 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 12.200,26 | 39,93 |
|
| Trong đó: |
|
| - |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 957,42 | 3,13 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 42,34 | 0,14 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 203,85 | 0,67 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 246,98 | 0,81 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 173,23 | 0,57 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 258,24 | 0.85 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 0,27 | 0,00 |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 101,41 | 0,33 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh | DHT | 5.409,30 | 17,71 |
|
| Trong đó: |
| - | - |
| - | Đất giao thông | DGT | 3.320.96 | 10,54 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 746,44 | 2,44 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 56,86 | 0,19 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 14,41 | 0,05 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 172,86 | 0,57 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 324,32 | 1,06 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 24,01 | 0,08 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 6,99 | 0,02 |
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 27,87 | 0,09 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 316,85 | 1,04 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 65,20 | 0,21 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 325,79 | 1,07 |
| - | Đất chợ | DCH | 6,73 | 0.02 |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,23 | 0,00 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 7,99 | 0,03 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 3.320,97 | 10,87 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 28,76 | 0,09 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 24,08 | 0,08 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 28,68 | 0,09 |
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 40,40 | 0,13 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 611,00 | 2,00 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 713,54 | 2,34 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 32,05 | 0,10 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 103,39 | 0,34 |
b. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2023
| STT | Loại đất cần thu hồi | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 1.065,61 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 650,68 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 644,68 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 40,31 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 215,51 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 90,81 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 6,30 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 66,06 |
|
| Trong đó: |
| - |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,35 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh | DHT | 35,00 |
|
| Trong đó: |
| - |
| - | Đất giao thông | DGT | 16,50 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 4,50 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 5,00 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 4,40 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 4,60 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 22,50 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,20 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 0,80 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 6,21 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 1,00 |
c. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.099,96 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 651,65 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 645,65 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 85,01 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 229,42 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 90,81 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 6,30 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| - |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 9,50 |
5. Điều chỉnh, bổ sung dự án và diện tích ghi tại điểm e Điều 1 Quyết định số 722/QĐ-UBND ngày 02/02/2023 của UBND Thành phố thành: 216 dự án với tổng diện tích 2.248,45 ha.
6. Bổ sung nội dung ghi tại điểm b, Khoản 1, Điều 2 Quyết định số 722/QĐ-UBND ngày 02/02/2023 của UBND Thành phố thành: Quản lý, đảm bảo việc sử dụng đất nông nghiệp công ích, đất nuôi trồng thủy sản đúng mục đích, đúng thời hạn thuê đất theo quy định của pháp luật.
7. Các nội dung khác ghi tại Quyết định số 722/QĐ-UBND ngày 02/02/2023 của UBND Thành phố vẫn giữ nguyên hiệu lực.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện Sóc Sơn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 1877/QĐ-UBND bổ sung danh mục công trình, dự án và điều chỉnh diện tích, loại đất các công trình, dự án vào kế hoạch sử dụng đất năm 2023 các huyện, thành phố, tỉnh Hà Giang
- 2Quyết định 2998/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh
- 3Quyết định 2999/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh
- 4Quyết định 4618/QĐ-UBND về điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
- 5Quyết định 5494/QĐ-UBND về điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Nghị quyết 28/NQ-HĐND năm 2022 về thông qua danh mục các dự án thu hồi đất; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa năm 2023 trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố
- 8Nghị quyết 15/NQ-HĐND thông qua điều chỉnh danh mục dự án thu hồi đất năm 2023; điều chỉnh giảm danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa năm 2023 trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 9Quyết định 1877/QĐ-UBND bổ sung danh mục công trình, dự án và điều chỉnh diện tích, loại đất các công trình, dự án vào kế hoạch sử dụng đất năm 2023 các huyện, thành phố, tỉnh Hà Giang
- 10Quyết định 2998/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh
- 11Quyết định 2999/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh
- 12Quyết định 4618/QĐ-UBND về điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
- 13Quyết định 5494/QĐ-UBND về điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
Quyết định 5043/QĐ-UBND về điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
- Số hiệu: 5043/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/10/2023
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Trọng Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

