Quyết định số 72/2021/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành nhằm quy định cụ thể về mức trần thù lao công chứng và chi phí chứng thực áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý nhà nước đối với hoạt động bổ trợ tư pháp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khi thực hiện các giao dịch dân sự, hành chính.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mức trần thù lao công chứng và chi phí chứng thực đối với các dịch vụ công chứng, chứng thực được thực hiện trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
- Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng trực tiếp đối với các tổ chức hành nghề công chứng hoạt động trên địa bàn tỉnh; Phòng Tư pháp các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; cùng toàn bộ các tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện công chứng, chứng thực.
- Mức trần thù lao công chứng đối với việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch
Mức trần thù lao soạn thảo các loại hợp đồng, giao dịch được quy định cụ thể theo từng nhóm trường hợp như sau:
- Hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh: Mức trần tối đa là 300.000 đồng/trường hợp.
- Các hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản: Mức trần là 150.000 đồng/trường hợp đối với các loại hợp đồng bao gồm: Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (có hoặc không có tài sản gắn liền với đất); Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất; Hợp đồng mua bán, tặng cho, góp vốn bằng tài sản khác; Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, thuê nhà ở, thuê hoặc thuê lại tài sản.
- Hợp đồng ủy quyền và bảo đảm tài sản: Hợp đồng ủy quyền, hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản, hoặc bảo lãnh tài sản có mức trần thù lao soạn thảo là 150.000 đồng/trường hợp.
- Hợp đồng liên quan đến phương tiện giao thông: Hợp đồng mua bán, tặng cho xe ô tô, xe máy có mức trần là 100.000 đồng/trường hợp.
- Văn bản liên quan đến thừa kế và tài sản vợ chồng: Di chúc, văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, và văn bản thỏa thuận về tài sản của vợ chồng có mức trần là 150.000 đồng/trường hợp. Văn bản từ từ chối nhận di sản có mức trần là 100.000 đồng/trường hợp.
- Các văn bản, giao dịch khác: Giấy ủy quyền có mức trần là 100.000 đồng/trường hợp. Hợp đồng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng, giao dịch có mức trần là 100.000 đồng/trường hợp. Các hợp đồng giao dịch khác (như hợp đồng vay tiền...) có mức trần là 150.000 đồng/trường hợp.
- Mức trần thù lao dịch thuật
Thù lao dịch thuật được tính theo trang văn bản và phân chia theo ngôn ngữ dịch thuật:
- Dịch từ tiếng nước ngoài sang Tiếng Việt: Đối với Tiếng Anh sang Tiếng Việt là 100.000 đồng/trang; đối với các ngôn ngữ nước ngoài khác sang Tiếng Việt là 150.000 đồng/trang.
- Dịch từ Tiếng Việt sang tiếng nước ngoài: Đối với Tiếng Việt sang Tiếng Anh là 150.000 đồng/trang; đối với Tiếng Việt sang các ngôn ngữ nước ngoài khác là 200.000 đồng/trang.
- Mức trần chi phí đánh máy, sao chụp văn bản
Chi phí này được áp dụng chung cho cả hoạt động công chứng và hoạt động chứng thực trên địa bàn tỉnh:
- Đánh máy văn bản: Mức trần là 10.000 đồng/trang đối với khổ giấy A4.
- In và sao chụp văn bản: Mức trần là 1.000 đồng/trang đối với khổ giấy A4; và 3.000 đồng/trang đối với khổ giấy A3.
- Mức trần thù lao đối với các công việc khác
- Công bố di chúc: Mức trần là 150.000 đồng/trường hợp.
- Niêm yết thông báo hồ sơ thừa kế: Mức trần là 150.000 đồng/trường hợp.
- Các công việc khác ngoài danh mục quy định: Mức thù lao do các bên tự thỏa thuận dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh.
- Chi phí chứng thực
- Chi phí chứng thực đối với việc đánh máy, in, sao chụp văn bản tại các cơ quan có thẩm quyền chứng thực được áp dụng đồng nhất theo mức trần quy định tại phần chi phí đánh máy, sao chụp văn bản của hoạt động công chứng (khổ A4 đánh máy là 10.000 đồng/trang; khổ A4 sao chụp là 1.000 đồng/trang; khổ A3 sao chụp là 3.000 đồng/trang).
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm của các cơ quan chức năng: Sở Tư pháp tỉnh Hòa Bình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn và thanh tra, kiểm tra việc thu thù lao công chứng, chi phí chứng thực theo đúng quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/11/2021.
- Điều khoản thay thế: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND ngày 29/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc quy định mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức hành nghề công chứng, các cơ quan có thẩm quyền chứng thực cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 72/2021/QĐ-UBND | Hòa Bình, ngày 11 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG, CHI PHÍ CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 20/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1883/TTr-STP, ngày 28/10/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Hòa Bình như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các Tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh.
b) Phòng Tư pháp các huyện, thành phố.
c) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
d) Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu công chứng, chứng thực.
3. Mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực
| STT | NỘI DUNG | MỨC TRẦN |
| A | THÙ LAO CÔNG CHỨNG |
|
| I | Thù lao soạn thảo hợp đồng giao dịch | (Đồng/trường hợp) |
| 1 | Hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh | 300.000 |
| 2 | Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất | 150.000 |
| 3 | Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất | 150.000 |
| 4 | Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất | 150.000 |
| 5 | Hợp đồng mua bán, tặng cho, góp vốn bằng tài sản khác | 150.000 |
| 6 | Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản | 150.000 |
| 7 | Hợp đồng ủy quyền | 150.000 |
| 8 | Hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản, bảo lãnh tài sản | 150.000 |
| 9 | Hợp đồng sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ, chấm dứt hợp đồng, giao dịch | 100.000 |
| 10 | Hợp đồng mua bán, tặng cho xe ô tô, xe máy | 100.000 |
| 11 | Di chúc | 150.000 |
| 12 | Văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản | 150.000 |
| 13 | Văn bản thỏa thuận về tài sản của vợ chồng | 150.000 |
| 14 | Văn bản từ chối nhận di sản | 100.000 |
| 15 | Giấy ủy quyền | 100.000 |
| 16 | Hợp đồng giao dịch khác (Hợp đồng vay tiền…) | 150.000 |
| II | Thù lao dịch thuật | (Đồng/trang) |
| 1 | Dịch từ tiếng nước ngoài sang Tiếng Việt |
|
| - Dịch từ Tiếng Anh sang Tiếng Việt | 100.000 | |
| - Dịch từ tiếng nước ngoài khác sang Tiếng Việt | 150.000 | |
| 2 | Dịch từ Tiếng Việt sang tiếng nước ngoài |
|
| - Dịch từ Tiếng Việt sang Tiếng Anh | 150.000 | |
| - Dịch từ Tiếng Việt sang tiếng nước ngoài khác | 200.000 | |
| III | Đánh máy, sao chụp văn bản | (Đồng/trang) |
| 1 | Đánh máy văn bản (trang A4) | 10.000 |
| 2 | In, Sao chụp văn bản (trang A4) | 1.000 |
| 2 | In, Sao chụp văn bản (trang A3) | 3.000 |
| IV | Các việc khác | (Đồng/trường hợp) |
| 1 | Công bố di chúc | 150.000 |
| 2 | Niêm yết thông báo hồ sơ thừa kế | 150.000 |
| 3 | Các việc khác không có trong danh mục này | Các bên tự thoả thuận trên cơ sở chi phí thực tế |
| B | CHI PHÍ CHỨNG THỰC | Áp dụng theo quy định tại mục III phần A |
Điều 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thu mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực theo quy định pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 23/11/2021 và thay thế Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND ngày 29/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quy định mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các Tổ chức hành nghề công chứng, các cơ quan có thẩm quyền thực hiện chứng thực và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN |
- 1Quyết định 41/2015/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 2Quyết định 68/2017/QĐ-UBND về Quy định mức trần thù lao công chứng và chi phí khác trong hoạt động chứng thực áp dụng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 3Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về mức trần thù lao công chứng và chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 4Quyết định 05/2021/QĐ-UBND quy định về mức trần thù lao công chứng trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 5Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 6Quyết định 18/2022/QĐ-UBND quy định về mức trần thù lao công chứng, dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 7Quyết định 17/2023/QĐ-UBND quy định về mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1Luật Công chứng 2014
- 2Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Quyết định 68/2017/QĐ-UBND về Quy định mức trần thù lao công chứng và chi phí khác trong hoạt động chứng thực áp dụng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về mức trần thù lao công chứng và chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 9Quyết định 05/2021/QĐ-UBND quy định về mức trần thù lao công chứng trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 10Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 11Quyết định 18/2022/QĐ-UBND quy định về mức trần thù lao công chứng, dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 12Quyết định 17/2023/QĐ-UBND quy định về mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Quyết định 72/2021/QĐ-UBND quy định về mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Số hiệu: 72/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/11/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình
- Người ký: Bùi Văn Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
