Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng quy định chi tiết về mức trần thù lao công chứng đối với các dịch vụ dịch thuật, soạn thảo, đánh máy, sao chụp văn bản trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động công chứng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mức trần thù lao đối với các công việc cụ thể bao gồm: soạn thảo hợp đồng, giao dịch; đánh máy; sao chụp; dịch giấy tờ, văn bản do các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn thành phố Hải Phòng thực hiện.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng; các tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện các công việc nêu trên; và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động công chứng tại Hải Phòng.
Mức trần thù lao công chứng đối với từng loại dịch vụ được quy định cụ thể như sau (lưu ý mức thù lao này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng - VAT):
- Thù lao soạn thảo hợp đồng, giao dịch: Tối đa 1.000.000 đồng/trường hợp.
- Thù lao đánh máy (đã bao gồm việc in ấn): Tối đa 20.000 đồng/trang A4.
- Thù lao sao chụp giấy tờ, văn bản: Tối đa 5.000 đồng/trang A4.
- Thù lao dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt:
- Đối với các ngôn ngữ thông dụng (tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Nga, tiếng Trung Quốc, tiếng Hàn Quốc, tiếng Nhật Bản): Mức trần là 200.000 đồng/trang A4.
- Đối với các ngôn ngữ khác: Mức trần là 300.000 đồng/trang A4.
- Thù lao dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài:
- Đối với các ngôn ngữ thông dụng (tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Nga, tiếng Trung Quốc, tiếng Hàn Quốc, tiếng Nhật Bản): Mức trần là 250.000 đồng/trang A4.
- Đối với các ngôn ngữ khác: Mức trần là 350.000 đồng/trang A4.
- Trường hợp yêu cầu cung cấp thêm bản dịch thứ hai: Mức trần là 10.000 đồng/trang A4 nhưng tổng chi phí không vượt quá 100.000 đồng/bản dịch.
- Trách nhiệm của tổ chức hành nghề công chứng: Các tổ chức hành nghề công chứng có quyền tự quyết định mức thù lao cụ thể cho từng loại việc nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức trần quy định tại Quyết định này. Đồng thời, phải thực hiện niêm yết công khai các mức thù lao này tại trụ sở làm việc và gửi văn bản báo cáo về Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp.
- Trách nhiệm của Sở Tư pháp: Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, thanh tra và kiểm tra việc thực hiện quy định về thù lao công chứng của các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn.
- Quyết định 05/2021/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2021.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức hành nghề công chứng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2021/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 26 tháng 02 năm 2021 |
QUY ĐỊNH MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 06 năm 2014;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 100/TTr-STP ngày 21 tháng 01 năm 2021; Báo cáo thẩm định số 09/BC-HĐTVTĐ ngày 19 tháng 01 năm 2021 của Hội đồng Tư vấn thẩm định.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức trần thù lao công chứng đối với các việc: Soạn thảo hợp đồng, giao dịch; đánh máy; sao chụp; dịch giấy tờ, văn bản do các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn thành phố Hải Phòng thực hiện.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức hành nghề công chứng;
2. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu các việc theo
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Mức trần thù lao công chứng
1. Mức trần thù lao công chứng được quy định như sau:
| STT | Nội dung công việc | Mức trần thù lao công chứng |
| 1. | Thù lao soạn thảo hợp đồng, giao dịch | 1.000.000 đồng/trường hợp |
| 2. | Thù lao đánh máy (đã bao gồm việc in ấn) | 20.000 đồng/trang A4 |
| 3. | Thù lao sao chụp giấy tờ, văn bản | 5.000 đồng/trang A4 |
| 4. | Thù lao dịch giấy tờ, văn bản |
|
| a) | Dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt |
|
|
| - Tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Nga, tiếng Trung Quốc, tiếng Hàn Quốc, tiếng Nhật Bản. | 200.000 đồng/trang A4 |
|
| - Tiếng nước khác. | 300.000 đồng/trang A4 |
| b) | Dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài |
|
|
| - Tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Nga, tiếng Trung Quốc, tiếng Hàn Quốc, tiếng Nhật Bản. | 250.000 đồng/trang A4 |
|
| - Tiếng nước khác. | 350.000 đồng/trang A4 |
| c) | Trường hợp yêu cầu cung cấp thêm bản dịch thứ hai | 10.000 đồng/trang A4 nhưng không quá 100.000 đồng/bản dịch |
2. Mức trần thù lao công chứng quy định tại Khoản 1 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Các tổ chức hành nghề công chứng quyết định mức thù lao đối với từng loại việc không vượt quá mức trần thù lao công chứng quy định tại
2. Sở Tư pháp hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện Quyết định này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 08/3/2021.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức hành nghề công chứng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 31/2017/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 2Quyết định 68/2017/QĐ-UBND về Quy định mức trần thù lao công chứng và chi phí khác trong hoạt động chứng thực áp dụng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 3Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về mức trần thù lao công chứng và chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 4Quyết định 72/2021/QĐ-UBND quy định về mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 5Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 6Quyết định 18/2022/QĐ-UBND quy định về mức trần thù lao công chứng, dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 7Quyết định 17/2023/QĐ-UBND quy định về mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1Luật Công chứng 2014
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Quyết định 31/2017/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 5Quyết định 68/2017/QĐ-UBND về Quy định mức trần thù lao công chứng và chi phí khác trong hoạt động chứng thực áp dụng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về mức trần thù lao công chứng và chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 9Quyết định 72/2021/QĐ-UBND quy định về mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 10Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 11Quyết định 18/2022/QĐ-UBND quy định về mức trần thù lao công chứng, dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 12Quyết định 17/2023/QĐ-UBND quy định về mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Quyết định 05/2021/QĐ-UBND quy định về mức trần thù lao công chứng trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Số hiệu: 05/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/02/2021
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Lê Anh Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/03/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
