Tóm tắt Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND về tỷ lệ phân bổ khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại tỉnh Long An
Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An quy định chi tiết về tỷ lệ phần trăm (%) phân bổ đối với khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh. Đây là chính sách tài chính quan trọng nhằm điều tiết nguồn thu từ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp, phục vụ cho mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững và ứng dụng công nghệ cao của địa phương.
- Tỷ lệ phân bổ nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Theo quy định tại Điều 1, khoản thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa phát sinh khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước sẽ được phân chia theo tỷ lệ 50/50 giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện, cụ thể như sau:
- Để lại ngân sách tỉnh (50%): Trích lại 50% tổng số thu để bổ sung vào ngân sách cấp tỉnh. Nguồn kinh phí này được sử dụng chủ yếu cho việc chi đầu tư xây dựng các vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Long An theo định hướng tại Quyết định số 2485/QĐ-UBND ngày 16/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Bổ sung cho ngân sách cấp huyện (50%): Phần 50% còn lại được thực hiện bổ sung có mục tiêu cho ngân sách của các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An. Việc phân bổ này dựa trên cơ sở địa bàn nào phát sinh khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa thì địa phương đó sẽ được hưởng phần ngân sách bổ sung tương ứng để chủ động thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại địa bàn.
- Hiệu lực thi hành của văn bản
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát
Để đảm bảo quyết định được triển khai minh bạch, hiệu quả và đúng quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện. Đồng thời, có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quyết định này.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với Sở Tài chính trong việc triển khai và giám sát các nội dung chuyên môn liên quan đến bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và xây dựng vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao.
- Các đối tượng thi hành khác: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 69/2016/QĐ-UBND | Long An, ngày 09 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ TỶ LỆ (%) PHÂN BỔ ĐỐI VỚI KHOẢN THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 16/6/2016 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh Long An và Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 14/9/2016 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND;
Căn cứ Quyết định số 2485/QĐ-UBND ngày 16/6/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết số 38/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về tỷ lệ (%) phân bổ đối với khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4060/TTr-STC ngày 09/12/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định tỷ lệ (%) phân bổ đối với khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An theo Quyết định số 30/2016/QĐ- UBND ngày 16/6/2016 và Quyết định số 47/2016/QD-UBND ngày 14/9/2016 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
1. Để lại ngân sách tỉnh 50% tổng số thu chủ yếu để chi đầu tư xây dựng vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020 theo Quyết định số 2485/QĐ-UBND ngày 16/6/2016 của UBND tỉnh.
2. Phần 50% còn lại bổ sung có mục tiêu về ngân sách huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An nơi có phát sinh mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.
Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình và quyết định tỷ lệ điều tiết khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
- 2Quyết định 05/2021/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND về phân cấp nhiệm vụ chi từ nguồn thu bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An
- 3Nghị quyết 04/2021/NQ-HĐND về phân bổ nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4Quyết định 27/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu, thời hạn nộp, quản lý và sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 5Quyết định 619/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thi hành năm 2021
- 6Quyết định 1863/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 05/2021/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND về phân cấp nhiệm vụ chi từ nguồn thu bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An
- 2Quyết định 619/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thi hành năm 2021
- 3Quyết định 1863/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2019-2023
- 1Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 30/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An
- 6Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình và quyết định tỷ lệ điều tiết khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
- 7Nghị quyết 38/2016/NQ-HĐND về tỷ lệ (%) phân bổ đối với khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An
- 8Nghị quyết 04/2021/NQ-HĐND về phân bổ nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 9Quyết định 27/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu, thời hạn nộp, quản lý và sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Quyết định 69/2016/QĐ-UBND về tỷ lệ (%) phân bổ đối với khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An
- Số hiệu: 69/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: Trần Văn Cần
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Ngày hết hiệu lực: 01/02/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
