Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An được ban hành nhằm triển khai thực hiện Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Quyết định này quy định chi tiết về việc phân cấp nhiệm vụ chi từ nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An, áp dụng thống nhất từ ngày 01/02/2021.
- Phân cấp nhiệm vụ chi đối với số thu trên địa bàn cấp huyện
Đối với nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phát sinh trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố sau khi đã nộp vào ngân sách tỉnh, phương án phân bổ được thực hiện cụ thể như sau:
- Sử dụng 50% trên tổng số thu: Khoản kinh phí này được bổ sung vào dự toán của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đồng thời bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện. Mục đích sử dụng là hỗ trợ người trồng lúa áp dụng giống mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất; hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, cùng các chương trình mục tiêu khác nhằm bảo vệ đất trồng lúa theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP).
- Sử dụng 50% tổng số thu còn lại: Phần kinh phí này được dùng để chi cho các nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP). Tỷ lệ này được quy đổi thành 100% và phân chia theo hai nhóm địa bàn cấp huyện:
- Nhóm địa bàn tỷ lệ 50/50: Bổ sung có mục tiêu 50% cho ngân sách các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Cần Giuộc, Cần Đước, Tân Trụ, Thủ Thừa, Châu Thành, Đức Huệ, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An; 50% còn lại phân bổ cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Nhóm địa bàn tỷ lệ 70/30: Bổ sung có mục tiêu 70% cho ngân sách các huyện Tân Hưng, Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Thạnh Hóa, Tân Thạnh; 30% còn lại phân bổ cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Phân cấp nhiệm vụ chi đối với số thu của tỉnh (do các tổ chức nộp)
Đối với nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do các tổ chức nộp trực tiếp cho cấp tỉnh, phương án phân bổ được quy định như sau:
- Phân bổ 50% trên tổng số thu: Bổ sung dự toán cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và bổ sung có mục tiêu về cho ngân sách cấp huyện để thực hiện các nội dung chi hỗ trợ người trồng lúa, liên kết sản xuất và bảo vệ đất trồng lúa theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP).
- Phân bổ 50% tổng số thu còn lại: Giao trực tiếp cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP).
- Quy định về tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Quyết định nêu rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan và quy định chuyển tiếp nhằm đảm bảo tính liên tục trong quản lý tài chính:
- Trách nhiệm của Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các sở, ngành chức năng liên quan tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra chế độ thu, nộp và sử dụng nguồn kinh phí này đối với các cấp theo đúng quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về tỷ lệ phân bổ đối với các khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trước ngày 01/02/2021, việc phân bổ và sử dụng vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND.
- Trách nhiệm thi hành chung: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2021/QĐ-UBND | Long An, ngày 20 tháng 01 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ chi từ nguồn thu bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 293/TTr-STC ngày 18/01/2021; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 6030/STP-XDKTVB ngày 05/01/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ chi từ nguồn thu bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:
1. Đối với số thu trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố
Trên cơ sở tổng số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đã nộp vào ngân sách tỉnh:
a) Sử dụng 50% trên tổng số thu bổ sung dự toán cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và bổ sung có mục tiêu về cho ngân sách cấp huyện để thực hiện hỗ trợ cho người trồng lúa áp dụng giống mới, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất lúa; hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và các chương trình mục tiêu khác cho người dân để bảo vệ đất trồng lúa theo quy định tại khoản 1, Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP (gọi tắt là khoản 1, Điều 8).
b) Phần kinh phí còn lại (50%) chi theo quy định tại khoản 2, Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP (gọi tắt là khoản 2, Điều 8), được quy đổi thành 100% và phân bổ theo nguyên tắc:
- Bổ sung có mục tiêu 50% cho các huyện: Đức Hòa, Bến Lức, Cần Giuộc, Cần Đước, thành phố Tân An, Tân trụ, Thủ Thừa, Châu Thành, Đức Huệ và thị xã Kiến Tường; 50% còn lại phân bổ cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Bổ sung có mục tiêu 70% cho các huyện: Tân Hưng, Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Thạnh Hóa, Tân Thạnh; 30% còn lại phân bổ cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Đối với số thu của tỉnh (các tổ chức nộp)
a) Sử dụng 50% trên tổng số thu bổ sung dự toán cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và bổ sung có mục tiêu về cho ngân sách cấp huyện để chi theo quy định tại khoản 1, Điều 8.
b) Phần kinh phí còn lại (50%) phân bổ cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để chi theo quy định khoản 2, Điều 8.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành chức năng có liên quan tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra chế độ thu, nộp và sử dụng đối với các cấp theo quy định.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021 và thay thế Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tỷ lệ (%) phân bổ đối với các khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An.
2. Đối với nguồn thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách nhà nước trước ngày 01/02/2021 thì thực hiện theo Quyết định số 69/2016/QĐ- UBND ngày 09/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 24/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 2Nghị quyết 20/2020/NQ-HĐND về thông qua danh mục dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết 21/2017/NQ-HĐND; danh mục dự án điều chỉnh, bổ sung tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực; danh mục dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ chấp thuận do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 3Nghị quyết 26/2020/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 27/2013/NQ-HĐND quy định về mức chi kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ địa phương để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 4Quyết định 69/2016/QĐ-UBND về tỷ lệ (%) phân bổ đối với khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An
- 1Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 62/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 7Quyết định 24/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 8Nghị quyết 20/2020/NQ-HĐND về thông qua danh mục dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết 21/2017/NQ-HĐND; danh mục dự án điều chỉnh, bổ sung tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực; danh mục dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ chấp thuận do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 9Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND về phân cấp nhiệm vụ chi từ nguồn thu bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An
- 10Nghị quyết 26/2020/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 27/2013/NQ-HĐND quy định về mức chi kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ địa phương để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
Quyết định 05/2021/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND về phân cấp nhiệm vụ chi từ nguồn thu bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An
- Số hiệu: 05/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/01/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: Nguyễn Minh Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
