Giới thiệu về Nghị quyết 38/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 38/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ 4 ngày 07 tháng 12 năm 2016. Nghị quyết này quy định chi tiết về tỷ lệ phần trăm (%) phân bổ đối với khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An. Đây là chính sách tài chính quan trọng nhằm quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn thu từ đất trồng lúa, phục vụ cho mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững và ứng dụng công nghệ cao tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Nghị quyết về tỷ lệ (%) phân bổ đối với khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An.
- Số hiệu: 38/2016/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Long An.
- Ngày thông qua: 07/12/2016.
- Ngày có hiệu lực: 01/01/2017.
Nội dung chi tiết về tỷ lệ phân bổ nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết, tỷ lệ phân bổ khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phát sinh khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa được thống nhất phân chia như sau:
- Phân bổ 50% tổng số thu cho ngân sách cấp tỉnh: Nguồn kinh phí này được giữ lại tại ngân sách tỉnh với mục tiêu chủ yếu là chi đầu tư xây dựng các vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020. Việc đầu tư này được thực hiện theo Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp đã được thông qua tại Nghị quyết số 254/2016/NQ-HĐND ngày 26/4/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An.
- Phân bổ 50% tổng số thu còn lại cho ngân sách cấp huyện: Phần ngân sách này được bổ sung có mục tiêu về cho ngân sách các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An. Việc phân bổ này áp dụng trực tiếp cho các địa phương nơi phát sinh khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa sang đất phi nông nghiệp.
Tổ chức thực hiện và cơ chế giám sát
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai minh bạch, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Long An đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Long An chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện các nội dung phân bổ nguồn thu theo đúng tỷ lệ đã được phê duyệt.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Long An có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này tại các cấp chính quyền địa phương.
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết số 38/2016/NQ-HĐND đã được thông qua chính thức vào ngày 07 tháng 12 năm 2016 và bắt đầu phát sinh hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Long An chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2016/NQ-HĐND | Long An, ngày 07 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ TỶ LỆ (%) PHÂN BỔ ĐỐI VỚI KHOẢN THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị quyết số 260/2016/NQ-HĐND ngày 26/4/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp lần thứ 16 về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An;
Xét Tờ trình số 5033/TTr-UBND ngày 02/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tỷ lệ (%) phân bổ đối với khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất tỷ lệ (%) phân bổ đối với khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An theo Nghị quyết số 260/2016/NQ-HĐND ngày 26/4/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:
- Để lại ngân sách tỉnh 50% tổng số thu để chủ yếu chi đầu tư xây dựng vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020 theo Nghị quyết số 254/2016/NQ-HĐND ngày 26/4/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
- Phần 50% còn lại bổ sung có mục tiêu về ngân sách huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An nơi có phát sinh mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3Nghị quyết 06/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 4Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND về phân cấp nhiệm vụ chi từ nguồn thu bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An
- 5Quyết định 619/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thi hành năm 2021
- 6Quyết định 1863/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2019-2023
- 1Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND về phân cấp nhiệm vụ chi từ nguồn thu bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An
- 2Quyết định 619/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thi hành năm 2021
- 3Quyết định 1863/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2019-2023
- 1Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị quyết 260/2016/NQ-HĐND về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An
- 6Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 7Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 8Nghị quyết 06/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 9Nghị quyết 254/2016/NQ-HĐND về thông qua Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp do tỉnh Long An ban hành
Nghị quyết 38/2016/NQ-HĐND về tỷ lệ (%) phân bổ đối với khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An
- Số hiệu: 38/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: Phạm Văn Rạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
