Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 69/2014/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 22 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH TIÊU CHÍ DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM NHÓM C THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT ĐẦU TƯ CÔNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2014/NQ-HĐND, ngày 11/12/2014 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C theo quy định của Luật Đầu tư công;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 420/SKHĐT-TĐ, ngày 14 tháng 11 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C theo quy định của Luật Đầu tư công áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau:

- Nhóm 1: Dự án có tổng mức đầu tư trên 75 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng;

- Nhóm 2: Dự án có tổng mức đầu tư trên 50 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng;

- Nhóm 3: Dự án có tổng mức đầu tư trên 40 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng;

- Nhóm 4: Dự án có tổng mức đầu tư trên 30 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng;

(Đính kèm phụ lục chi tiết)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015.

Điều 3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức triển khai và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Công thương, Thông tin và Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Tây Ninh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Thu Thủy

 

PHỤ LỤC

TIÊU CHÍ DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM NHÓM C
(Kèm theo Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND, ngày 22 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh)

Stt

Dự án thuộc các lĩnh vực

Tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C

1

Các dự án thuộc khoản 2 Điều 8 của Luật Đầu tư công:

a) Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ;

b) Công nghiệp điện;

c) Khai thác dầu khí;

d) Hoá chất, phân bón, xi măng;

đ) Chế tạo máy, luyện kim;

e) Khai thác, chế biến khoáng sản;

g) Xây dựng khu nhà ở;

> 75 tỷ và

< 120 tỷ

2

Các dự án thuộc khoản 3 Điều 8 của Luật Đầu tư công:

a) Giao thông, trừ các dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 của Luật Đầu tư công;

b) Thủy lợi;

c) Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật;

d) Kỹ thuật điện;

đ) Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử;

e) Hoá dược;

g) Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 của Luật Đầu tư công;

h) Công trình cơ khí, trừ các dự án quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 8 của Luật Đầu tư công;

i) Bưu chính, viễn thông;

> 50 tỷ và

< 80 tỷ

3

Các dự án thuộc khoản 4 Điều 8 của Luật Đầu tư công:

a) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;

b) Vườn Quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;

c) Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;

d) Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 8 của Luật Đầu tư công;

>40 tỷ và

< 60 tỷ

4

Các dự án thuộc khoản 5 Điều 8 của Luật Đầu tư công:

a) Y tế, văn hoá, giáo dục;

b) Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;

c) Kho tàng;

d) Du lịch, thể dục thể thao;

đ) Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 của Luật Đầu tư công.

> 30 tỷ và

< 45 tỷ