Giới thiệu chung về Quyết định 689-TTg năm 1995
Quyết định số 689-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành năm 1995 là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc hình thành và phát triển của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam. Quyết định này quy định rõ ràng về việc thành lập, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy cũng như trách nhiệm thi hành của các cơ quan liên quan nhằm bảo tồn, nghiên cứu và phát huy các giá trị di sản văn hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
Vị trí pháp lý của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam
Điều 1 của Quyết định xác định rõ vị trí và tư cách pháp lý của Bảo tàng trong hệ thống các cơ quan nhà nước:
- Thành lập Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam trên cơ sở tách bộ phận Bảo tàng Dân tộc học ra khỏi Viện Dân tộc học.
- Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam hoạt động dưới sự quản lý trực tiếp và trực thuộc Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia.
- Về mặt tổ chức ngành nghề, Bảo tàng được đặt trong hệ thống Bảo tàng Quốc gia, thể hiện tầm vóc và vai trò chiến lược của đơn vị trong việc gìn giữ di sản văn hóa cấp quốc gia.
Chức năng và nhiệm vụ trọng tâm của Bảo tàng
Theo quy định tại Điều 2, Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn toàn diện sau:
- Nghiên cứu khoa học và sưu tầm: Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học chuyên sâu về dân tộc học; thực hiện sưu tầm, phân loại và đánh giá các hiện vật, tài liệu liên quan đến đời sống văn hóa, lịch sử của các dân tộc.
- Bảo quản và phục chế: Thực hiện công tác bảo quản nghiêm ngặt, phục chế các hiện vật nhằm gìn giữ nguyên vẹn giá trị lịch sử và văn hóa theo thời gian.
- Trưng bày và giới thiệu: Tổ chức trưng bày, giới thiệu và khai thác tối đa các giá trị lịch sử, văn hóa dưới góc nhìn dân tộc học của các dân tộc anh em trong đại gia đình Tổ quốc Việt Nam đến với công chúng.
- Cung cấp tư liệu và đào tạo: Đóng vai trò là nguồn cung cấp tư liệu nghiên cứu dân tộc học cho các ngành nghề có nhu cầu; đồng thời chịu trách nhiệm đào tạo đội ngũ cán bộ nghiệp vụ chuyên môn và cán bộ quản lý cho Bảo tàng Dân tộc học.
Cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý điều hành
Cơ cấu nhân sự chủ chốt và thẩm quyền quản lý hành chính được quy định cụ thể tại Điều 3 và Điều 4:
- Ban lãnh đạo Bảo tàng: Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam được quản lý và điều hành bởi một Giám đốc. Giúp việc cho Giám đốc có từ một đến hai Phó Giám đốc để phụ trách các mảng công việc chuyên môn và hành chính được phân công.
- Thẩm quyền ban hành quy chế: Giám đốc Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia chịu trách nhiệm ban hành quy chế chi tiết về bộ máy tổ chức cụ thể cũng như cơ chế hoạt động của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam, đảm bảo đơn vị vận hành đúng quy định pháp luật.
Trách nhiệm thi hành quyết định
Điều 5 quy định rõ các cơ quan, cá nhân có trách nhiệm tổ chức thực hiện và thi hành Quyết định này bao gồm:
- Giám đốc Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia.
- Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ.
- Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan trực thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 689-TTg | Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 1995 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÀNH LẬP BẢO TÀNG DÂN TỘC HỌC VIỆT NAM
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị định số 23-CP ngày 22-5-1993 của Chính phủ về việc thành lập Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia. Bộ trưởng Bộ Văn hoá – Thông tin và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban tổ chức – Cán bộ Chính phủ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (trên cơ sở tách Bảo tàng Dân tộc học ra khỏi Viện Dân tộc học) trực thuộc Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia, đặt trong hệ thống Bảo tàng Quốc gia.
Điều 2. Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam có nhiệm vụ: tổ chức nghiên cứu khoa học, sưu tầm, phân loại, đánh giá, bảo quản, phục chế, trưng bày, giới thiệu, khai thác các giá trị lịch sử, văn hoá, về phương diện dân tộc học của các dân tộc anh em trong đại gia đình Tổ quốc Việt Nam; cung cấp tư liệu nghiên cứu dân tộc học cho các ngành; đào tạo cán bộ nghiệp vụ và quản lý cho Bảo tàng Dân tộc học.
Điều 3. Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam có Giám đốc quản lý và có một hoặc hai Phó Giám đốc giúp việc.
Điều 4. Giám đốc Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia chịu trách nhiệm ban hành quy chế về bộ máy tổ chức và cơ chế hoạt động của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam.
Điều 5. Giám đốc Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ, Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
Quyết định 689-TTg năm 1995 về việc thành lập Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 689-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/10/1995
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 2
- Ngày hiệu lực: 08/11/1995
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
