TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 68/2002/QĐ-UB VỀ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT TRUNG TÂM HỘI CHỢ TRIỂN LÃM QUỐC TẾ CẦN THƠ
Quyết định số 68/2002/QĐ-UB phê duyệt thiết kế quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cho Trung tâm Hội chợ triển lãm Quốc tế Cần Thơ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình không gian kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật và phân khu chức năng cho một trung tâm thương mại, dịch vụ và triển lãm mang tầm quốc tế tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
1. Thông tin chung và mục tiêu quy hoạch
- Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Trung tâm Hội chợ triển lãm Quốc tế Cần Thơ.
- Vị trí địa lý: Tọa lạc tại phường Cái Khế (cồn Cái Khế), thành phố Cần Thơ. Ranh giới tứ cận được xác định cụ thể: Phía Bắc giáp đường Trần Văn Khéo (dài 248m); Phía Nam giáp đường dự kiến (dài 239m); Phía Đông giáp đường Trần Phú (dài 433m); Phía Tây giáp đường dự kiến (dài 436m).
- Quy mô diện tích: Tổng diện tích khu đất lập quy hoạch đạt 112.939 m².
- Mục tiêu cốt lõi: Thiết lập cơ sở pháp lý vững chắc phục vụ công tác quản lý đất đai và đầu tư xây dựng; cải thiện chất lượng môi trường và tạo dựng cảnh quan kiến trúc hiện đại cho khu vực; đồng thời làm căn cứ để lập các dự án đầu tư xây dựng thành phần.
- Định hướng phát triển: Tập trung khai thác và phát triển toàn diện khu vực trong giai đoạn 5 năm kể từ khi quy hoạch có hiệu lực pháp luật. Lộ trình thực hiện bao gồm việc hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, cải tạo nâng cấp các công trình hiện hữu và xây dựng mới các hạng mục theo đúng phân khu chức năng.
2. Quy hoạch phân khu chức năng (Chia lô sử dụng đất)
Khu đất quy hoạch được phân chia thành các phân khu chức năng chuyên biệt nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng:
- Khu A - Khu Hội chợ triển lãm Quốc tế: Là phân khu trọng tâm phục vụ hoạt động trưng bày, triển lãm. Các nhà triển lãm chính hiện hữu được giữ lại và cải tạo để hài hòa với cảnh quan chung. Các nhà triển lãm mới sẽ được xây dựng theo kiến trúc hiện đại, có kết cấu linh hoạt để dễ dàng thay đổi theo từng kỳ hội chợ. Sân triển lãm ngoài trời được thiết kế xen kẽ cây xanh, thảm cỏ tạo bóng mát. Nhà triển lãm chính tại trục trung tâm có quy mô từ 2 đến 3 tầng, chuyên tổ chức các sự kiện chuyên đề định kỳ.
- Khu B - Khu hoạt động thương mại thường xuyên, văn phòng và phụ trợ: Nơi bố trí các gian hàng, ki-ốt thương mại phục vụ việc mua bán sản phẩm của các nhà sản xuất trong các kỳ hội chợ. Đồng thời, đây cũng là nơi đặt văn phòng làm việc của công ty và các công trình phụ trợ thiết yếu như nhà bảo vệ, chốt an ninh, phòng cháy chữa cháy, trạm kỹ thuật điện, viễn thông, trung tâm báo chí và quảng cáo.
- Khu C - Khu vui chơi giải trí: Nhằm đáp ứng nhu cầu thư giãn, giải trí của khách tham quan và người dân, phân khu này được quy hoạch xây dựng hệ thống nhà hàng, hồ bơi, hồ tạo sóng và khu vui chơi dành riêng cho trẻ em.
- Khu D - Khu hội nghị, hội thảo Quốc tế: Bố trí một công trình trung tâm đa năng phục vụ các hội nghị, hội thảo chuyên đề, phòng thảo luận và họp báo. Xung quanh công trình được thiết kế bãi đỗ xe, khuôn viên cây xanh và thảm cỏ cảnh quan.
- Khu E - Khu đấu xảo nông nghiệp: Phân khu đặc thù dành cho việc trưng bày và đấu xảo các sản phẩm nông nghiệp. Không gian trong nhà dành cho các loại rau, quả, hoa kiểng, cá cảnh. Không gian ngoài trời được trang bị các mái che nhẹ, thoáng mát phục vụ đấu xảo các loại vật nuôi như trâu, bò, heo.
- Khu E (bổ sung) - Khu kho và bãi đậu xe: Quy hoạch hệ thống kho bãi chứa hàng hóa phục vụ các kỳ triển lãm với kiến trúc phù hợp công năng. Bãi đậu xe được phân chia rõ ràng thành khu vực dành cho xe tải vận chuyển hàng hóa và bãi xe dành cho khách tham quan.
3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ, hiện đại nhằm đảm bảo khả năng vận hành công suất lớn của trung tâm:
- Hệ thống giao thông: Trục đường chính có lộ giới rộng 36m, kết nối trực tiếp từ đường Lê Lợi (trước khán đài A - sân vận động Cần Thơ) đến nhà trung tâm, đóng vai trò là xương sống của toàn khu. Các tuyến đường nội bộ còn lại có chiều rộng từ 8m đến 10m. Tổng diện tích đất giao thông là 36.474 m² (trong đó đường hiện trạng chiếm 13.759 m² và đường xây dựng mới chiếm 22.715 m²).
- Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng (San nền): Áp dụng hệ cao độ Quốc gia (Hòn Dấu). Cao độ thiết kế san lấp được xác định là +2.12m trên cơ sở cao độ hiện trạng bình quân là +0.71m. Chiều cao san lấp trung bình toàn khu đạt 1.41m. Tổng diện tích san lấp là 112.939 m² với tổng khối lượng đất cát san lấp ước tính 194.245 m³.
- Hệ thống cấp nước: Nguồn nước sạch được đấu nối trực tiếp từ mạng lưới cấp nước chung của thành phố Cần Thơ. Hệ thống đường ống truyền dẫn sử dụng loại ống nhựa PVC chuyên dụng chất lượng cao.
- Hệ thống thoát nước: Áp dụng giải pháp thoát nước chung cho cả nước thải sinh hoạt và nước mưa. Nước thải được dẫn bằng hệ thống ống kín bằng bê tông cốt thép (BTCT) bố trí dọc theo vỉa hè. Riêng nước thải từ các khu vệ sinh bắt buộc phải được xử lý cục bộ qua bể tự hoại trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.
- Hệ thống cấp điện: Nguồn điện được lấy từ tuyến trung thế chạy dọc đường Trần Văn Khéo và đường Trần Phú. Hệ thống lưới điện hạ thế được ngầm hóa hoàn toàn bằng cáp ngầm để đảm bảo an toàn và mỹ quan. Hệ thống chiếu sáng công cộng sử dụng đèn trang trí phù hợp với kiến trúc từng phân khu. Quy hoạch bố trí 2 trạm biến áp dọc tuyến trung thế tại các trung độ phụ tải, đảm bảo tiếp đất an toàn (điện trở dưới 4 Ohm), có trang bị van chống sét và thiết bị cầu chì rơi.
Thông số dự báo nhu cầu sử dụng điện năng:
- Tiêu chuẩn cấp điện: 250 Kwh/người.năm.
- Thời gian sử dụng công suất cực đại: 4.000 giờ/năm.
- Hệ số đồng thời: 0,8.
- Công suất điện công nghiệp: 2.260 KW.
- Điện năng công nghiệp: 9.040.000 Kwh/năm.
- Tổng công suất điện yêu cầu (đã tính 10% dự phòng và 5% tổn thất): 2.599 KW.
- Tổng điện năng yêu cầu (đã tính 10% dự phòng và 5% tổn thất): 10.396.000 Kwh/năm.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
- Trách nhiệm chủ đầu tư: Giao Giám đốc Công ty Hội chợ Triển lãm Quốc tế Cần Thơ chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ngành liên quan để triển khai xây dựng và quản lý dự án theo đúng quy hoạch được duyệt; đồng thời chủ động huy động các nguồn vốn hợp pháp để đầu tư xây dựng theo đúng quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm phối hợp: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, Ban ngành cấp tỉnh, Giám đốc Công ty Hội chợ Triển lãm Quốc tế Cần Thơ và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 68 /2002/QĐ-UB | Cần Thơ, ngày 22 tháng 5 năm 2002 |
V/V PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ QUY HOẠCH CHI TIẾT - TỶ LỆ 1/500 TRUNG TÂM HỘI CHỢ TRIỂN LÃM QUỐC TẾ CẦN THƠ
UBND TỈNH CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Nghị định 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Quyết định số 322/BXD/ĐT, ngày 28/12/1993 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy định lập các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị;
Căn cứ Thông tư số 25/BXD/KTQH ngày 22/8/1995 của Bộ Xây dựng V/v Hướng dẫn xét duyệt đồ án quy hoạch xây dựng đô thị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 300/TTr-SXD ngày 6/5/2002,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay phê duyệt thiết kế quy hoạch chi tiết - tỷ lệ 1/500 Trung tâm Hội chợ triển lãm Quốc tế Cần Thơ, với nội dung chính như sau:
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Trung tâm Hội chợ triển lãm Quốc tế Cần Thơ.
Trung tâm Hội chợ triển lãm Quốc tế Cần Thơ thuộc phường Cái Khế (cồn Cái Khế), thành phố Cần Thơ và có tứ cận tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp với đường Trần Văn Khéo, có chiều dài 248m.
- Phía Nam giáp với đường dự kiến, có chiều dài 239m.
- Phía Đông giáp với đường Trần Phú, có chiều dài 433m.
- Phía Tây giáp với đường dự kiến, có chiều dài 436m.
- Xác lập tính pháp lý trên lĩnh vực quy hoạch, làm cơ sở cho việc quản lý sử dụng đất và đầu tư xây dựng.
- Cải thiện môi trường, góp phần tạo cảnh quan chung quanh khu vực Trung tâm Hội chợ Triển lãm Quốc tế.
- Làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng.
Đồ án quy hoạch nhằm thực thi khả năng phát triển của khu vực này trong giai đoạn 5 năm kể từ khi hồ sơ quy hoạch có giá trị pháp lý. Từng bước xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xây dựng nâng cấp cải tạo các công trình phù hợp với chức năng quy hoạch và xây dựng mới các hạng mục công trình mới theo quy hoạch.
Tổng diện tích khu đất lập quy hoạch là 112.939m2.
6.1- Khu A: (khu Hội chợ triển lãm Quốc tế)
- Đây là khu cải tạo, mở rộng và xây dựng mới các nhà trưng bày, triển lãm. Các khu nhà triển lãm chính đã được xây dựng giữ lại và cải tạo cho phù hợp cảnh quan chung.
- Các khu nhà triển lãm dự kiến xây dựng mới với kiến trúc hiện đại, có cấu tạo thích ứng để thay đổi theo từng kỳ hội chợ.
- Các sân triển lãm ngoài trời kết hợp với cây xanh, thảm cỏ, vừa che bóng mát, vừa tạo cảnh quan khu vực.
- Nhà triển lãm chính từ trục trung tâm vào được thiết kế từ 2 đến 3 tầng, dùng sử dụng để tổ chức các cuộc triển lãm chuyên đề và định kỳ.
6.2- Khu B: (khu hoạt động thương mại và thường xuyên, văn phòng công ty và các công trình phụ trợ)
- Khu vực để bố trí các sản phẩm của các nhà sản xuất để buôn bán trong các kỳ hội chợ triển lãm,.
- Xây dựng các kiốt và các gian hàng buôn bán.
- Bố trí các công trình phụ trợ như: nhà bảo vệ, chỗ trực cho công an, cảnh sát phòng cháy chữa cháy, nhà trực điện, viễn thông, báo chí và quảng cáo.
6.3- Khu C: (khu vui chơi giải trí)
Để tạo điều kiện cho mọi người có điều kiện vui chơi giải trí và nghỉ ngơi, khu vực này sẽ bố trí nhà hàng, hồ bơi, hồ tạo sóng, khu dành cho thiếu nhi.
6.4- Khu D: (khu hội nghị, hội thảo Quốc tế)
- Bố trí một công trình chính để tổ chức hội nghị, hội thảo chuyên đề, có phòng thảo luận, họp báo. Xung quanh có bố trí bãi đậu xe, cây xanh, thảm cỏ.
6.5- Khu E: (khu đấu xảo nông nghiệp)
Đây là khu tổ chức đấu xảo các sản phẩm nuôi trồng hằng năm, có sản phẩm đấu xảo trong nhà, như các loại rau, quả, cây cá cảnh ... và các loại đấu xảo ngoài trời trong những mái che nhẹ, đẹp, thoáng mát như đấu xảo vật nuôi: trâu, bò, heo .
6.6- Khu E: (khu kho và bãi đậu xe)
- Kho chứa hàng hoá để bán trong các kỳ triển lãm, kiến trúc phù hợp công năng sử dụng.
- Khu vực bãi đậu xe, gồm bãi xe tải và xe khách tham quan Hội chợ.
7. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
7.1- Giao thông:
- Đường trục chính nối từ đường Lê Lợi (trục đường trước khán đài A - sân Vận Động Cần Thơ) đến nhà trung tâm rộng 36m là trục đường trung tâm của toàn khu.
- Các tuyến đường còn lại rộng từ 8m đến 10m.
BẢNG TỔNG HỢP GIAO THÔNG
| STT | Nội dung | Diện tích (m2) |
| 1 2 | - Đường hiện trạng. - Đường mới. | 13.759 22.715 |
| Cộng | 36.474 | |
7.2- Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
- Chọn hệ cao độ Quốc gia ( Hòn Dấu).
- Cao độ thiết kế san lắp tính toán là + 2.12m.
- Cao độ hiện trạng bình quân là + 0.71m.
- Chiều cao san lắp trung bình được tính toán cho toàn khu là 1.41m.
- Khối lượng san lắp:
+ Diện tích san lắp : 112.939m2.
+ Khối lượng san lắp: 194.245m3.
7.3- Cấp nước:
- Nguồn nước: được lấy từ mạng lưới cấp nước thành phố Cần Thơ.
- ống cấp nước là loại ống nhựa PVC chuyên dùng cho ngành cấp nước.
7.4- Thoát nước:
- Nước thải sinh hoạt và nước mưa được thiết kế với giải pháp sử dụng chung một hệ thống thoát nước.
- Hình thức thoát nước: nước thải được thoát trong hệ thống ống kín và bố trí dọc theo vỉa hè.
- Nước thải tại các khu vệ sinh được xử lý tại các bể tự hoại trước khi đưa vào hệ thống thoát nước chung.
- Hệ thống thoát nước chung sử dụng ống BTCT .
7.5- Cấp điện:
- Tính toán nhu cầu sử dụng điện năng & công suất phụ tải điện:
Bảng tính toán nhu cầu sử dụng điện phụ tải
| STT | Hạng mục | Đơn vị | Số lượng |
| 1 | - Diện tích. | ha | 11,3 |
| 2 | - Tiêu chuẩn cấp điện. | Kwh/ng.năm | 250 |
| 3 | - Thời gian sử dụng công suất cực đại. | h/năm | 4.000 |
| 4 | - Hệ số đồng thời. |
| 0,8 |
| 5 | - Công suất điện công nghiệp. | KW | 2.260 |
| 6 | - Điện năng công nghiệp. | Kwh/năm | 9.040.000 |
| 7 | - Tổng công suất điện yêu cầu có tính 10% dự phòng và 5 % tổn thất. | KW | 2.599 |
| 8 | - Tổng điện năng yêu cầu có tính 10% dự phòng và 5% tổn thất. | Kwh/năm | 10.396.000 |
- Nguồn điện: được cấp từ tuyến trung thế chạy dọc theo đường Trần Văn Khéo và đường Trần Phú.
- Tuyến điện hạ thế được xây dựng bằng hệ thống cáp ngầm.
- Tuyến chiếu sáng trong khu vực sử dụng đèn trang trí phải phù hợp với kiến trúc và yêu cầu từng khu.
Dọc theo tuyến trung thế đặt 2 trạm biến áp (kiến trúc và vị trí trạm phải đảm bảo về mặt mỹ quan) và các trạm được đặt tại trung độ phụ tải và tiếp đất an toàn với điện trở [4V, có van chống sét và bố trí nơi chì rơi cho trạm.
Điều 2. Giao Giám đốc Công ty Hội chợ Triển lãm Quốc tế Cần Thơ phối hợp chặt chẽ với các Sở - Ngành liên quan trong việc triển khai và quản lý xây dựng; huy động các nguồn vốn để đầu tư xây dựng đúng theo quy hoạch được duyệt và pháp luật hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban ngành tỉnh, Giám đốc Công ty Hội chợ Triển lãm Quốc tế Cần Thơ và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. UBND TỈNH CẦN THƠ |
- 1Quyết định 3936/QĐ-UBND năm 2008 về duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết 1/500 khu dân cư Bình Khánh nằm trong khu đô thị mới Thủ Thiêm do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Quyết định 137/2006/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ thiết kế Quy hoạch chi tiết (Tỷ lệ 1/500) Cụm công nghiệp vừa và nhỏ tại huyện Sóc Sơn – Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3Quyết định 07/2007/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Xây dựng Trung tâm Hội chợ triển lãm Nghệ An
- 4Quyết định 119/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành từ năm 1991 đến năm 2008 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 5Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1Quyết định 119/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành từ năm 1991 đến năm 2008 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 2Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2Nghị định 91-CP năm 1994 ban hành điều lệ quản lý quy hoạch đô thị
- 3Quyết định 322-BXD/ĐT năm 1993 về quy định lập các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.
- 4Quyết định 3936/QĐ-UBND năm 2008 về duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết 1/500 khu dân cư Bình Khánh nằm trong khu đô thị mới Thủ Thiêm do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Quyết định 137/2006/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ thiết kế Quy hoạch chi tiết (Tỷ lệ 1/500) Cụm công nghiệp vừa và nhỏ tại huyện Sóc Sơn – Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 6Thông tư 25/BXD/QTKH năm 1995 về hướng dẫn xét duyệt đồ án quy hoạch xây dựng đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 7Quyết định 07/2007/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Xây dựng Trung tâm Hội chợ triển lãm Nghệ An
Quyết định 68/2002/QĐ-UB về phê duyệt thiết kế quy hoạch chi tiết - tỷ lệ 1/500 Trung tâm Hội chợ triển lãm Quốc tế Cần Thơ
- Số hiệu: 68/2002/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/05/2002
- Nơi ban hành: Tỉnh Cần Thơ
- Người ký: Nguyễn Phong Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/05/2002
- Ngày hết hiệu lực: 14/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
