Giới thiệu chung về Quyết định 67/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2012/QĐ-UBND quy định chi tiết về đối tượng nộp phí, mức thu, cùng chế độ quản lý và sử dụng phí đấu giá cũng như phí tham gia đấu giá tài sản áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa hoạt động đấu giá tài sản và đấu giá quyền sử dụng đất tại địa phương.
- Đối tượng áp dụng nộp phí đấu giá và phí tham gia đấu giá
Theo quy định tại Điều 1, các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân sở hữu tài sản thực hiện bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010. Quy định này loại trừ các trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước, hoặc đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.
- Tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010.
- Tổ chức, cá nhân tham gia vào các cuộc đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Quy định chi tiết về mức thu phí đấu giá tài sản
Mức thu phí đấu giá tài sản được phân chia cụ thể dựa trên kết quả của cuộc đấu giá:
- Trường hợp bán đấu giá tài sản thành công: Phí được tính trên tổng giá trị tài sản bán được của một cuộc đấu giá theo các hạn mức lũy tiến như sau:
- Giá trị tài sản dưới 50 triệu đồng: Mức thu phí là 5% giá trị tài sản bán được.
- Giá trị tài sản từ 50 triệu đồng đến 1 tỷ đồng: Mức thu là 2,5 triệu đồng cộng thêm 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 50 triệu đồng so với giá khởi điểm.
- Giá trị tài sản từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: Mức thu là 16,75 triệu đồng cộng thêm 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1 tỷ đồng so với giá khởi điểm.
- Giá trị tài sản từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng: Mức thu là 34,75 triệu đồng cộng thêm 0,15% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 10 tỷ đồng so với giá khởi điểm.
- Giá trị tài sản từ trên 20 tỷ đồng: Mức thu là 49,75 triệu đồng cộng thêm 0,1% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 20 tỷ đồng so với giá khởi điểm. Tổng số phí thu được khống chế tối đa không quá 300 triệu đồng cho mỗi cuộc đấu giá.
- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án hoặc cơ quan tài chính có trách nhiệm thanh toán cho tổ chức bán đấu giá hoặc Hội đồng bán đấu giá các khoản chi phí thực tế, hợp lý theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định riêng.
- Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản thông thường
Mức phí đối với người tham gia đấu giá được xác định tương ứng với giá trị khởi điểm của tài sản bán đấu giá như sau:
- Tài sản có giá khởi điểm từ 20 triệu đồng trở xuống: Mức thu là 50.000 đồng/hồ sơ.
- Tài sản có giá khởi điểm từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Tài sản có giá khởi điểm từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng: Mức thu là 150.000 đồng/hồ sơ.
- Tài sản có giá khởi điểm từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
- Tài sản có giá khởi điểm từ trên 500 triệu đồng: Mức thu là 500.000 đồng/hồ sơ.
- Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
Phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất được phân loại theo mục đích sử dụng đất và diện tích đất đấu giá:
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:
- Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm từ 200 triệu đồng trở xuống: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm từ trên 500 triệu đồng: Mức thu là 500.000 đồng/hồ sơ.
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất cho các mục đích khác (không thuộc phạm vi xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân):
- Diện tích đất từ 0,5 ha trở xuống: Mức thu là 1.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ trên 0,5 ha đến 2 ha: Mức thu là 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ trên 2 ha đến 5 ha: Mức thu là 4.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ trên 5 ha: Mức thu là 5.000.000 đồng/hồ sơ.
- Chính sách hoàn phí: Trong trường hợp cuộc đấu giá không thể tổ chức được, tổ chức hoặc cá nhân đã nộp phí tham gia đấu giá sẽ được hoàn trả lại toàn bộ số tiền phí đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, tính từ ngày dự kiến diễn ra phiên bán đấu giá.
- Chế độ quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản
Việc quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản thông thường được phân định rõ ràng theo từng loại hình đơn vị tổ chức thu phí:
- Đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản: Được phép sử dụng toàn bộ số tiền phí thu được từ người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí hoạt động của Hội đồng. Trường hợp số tiền thu được còn thừa sau khi chi trang trải, Hội đồng có trách nhiệm nộp phần dư vào ngân sách nhà nước.
- Đối với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động: Đơn vị phải thực hiện nộp toàn bộ 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Đối với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động: Đơn vị được giữ lại 90% số tiền phí thu được để chủ động trang trải cho công tác tổ chức bán đấu giá và thu phí. 10% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước. Đồng thời, đơn vị phải thực hiện đầy đủ việc đăng ký, kê khai chế độ thu nộp và quản lý phí với cơ quan thuế.
- Đối với doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (trừ hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất): Khoản phí đấu giá và phí tham gia đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với khoản thu này. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp có toàn quyền quản lý, sử dụng số tiền còn lại và phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Chế độ quản lý phí đấu giá quyền sử dụng đất
Cơ chế tài chính đối với phí đấu giá quyền sử dụng đất được quy định cụ thể như sau:
- Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp và Hội đồng bán đấu giá được sử dụng nguồn thu phí từ người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để chi trả cho các danh mục chi phí hợp lệ theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 48/2012/TT-BTC và nội dung biên bản thanh lý hợp đồng bán đấu giá.
- Phần kinh phí còn lại sau khi chi trả phải được chuyển trả về cho cơ quan được giao nhiệm vụ xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất để thanh toán cho các nội dung chi liên quan khác.
- Trong trường hợp tổng số phí thu được không đủ để bù đắp các chi phí thực tế phát sinh, tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá sẽ được cơ quan giao xử lý đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện thanh toán phần chi phí thiếu hụt còn lại.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định 67/2012/QĐ-UBND quy định rõ về mốc thời gian áp dụng và các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 116/2007/QĐ-UBND ngày 09/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc ban hành mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Giám đốc Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 67/2012/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 11 tháng 9 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐỐI TƯỢNG, MỨC THU, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ PHÍ ĐẤU GIÁ VÀ PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 được Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá X thông qua ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 13/3/2006 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ; Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản; Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Căn cứ Nghị quyết số 48/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của HĐND tỉnh Nghệ An khoá XVI, kỳ họp thứ 5 thông qua mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2234/TTr-STC-QLG&CS ngày 04/9/2012 về việc ban hành quy định về đối tượng, mức thu, chế độ quản lý phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng nộp phí
1. Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 (trừ trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất).
2. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010.
3. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất.
Điều 2. Mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá
1. Mức thu phí đấu giá tài sản:
a) Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, theo quy định như sau:
| TT | Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá | Mức thu |
| 1 | Dưới 50 triệu đồng | 5% giá trị tài sản bán được |
| 2 | Từ 50 triệu đồng đến 1 tỷ đồng | 2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu đồng so với giá khởi điểm |
| 3 | Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng | 16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 01 tỷ đồng so với giá khởi điểm |
| 4 | Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng | 34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ đồng so với giá khởi điểm |
| 5 | Từ trên 20 tỷ đồng | 49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ đồng so với giá khởi điểm. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá |
b) Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010, trừ trường hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
2. Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản:
Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:
| TT | Giá khởi điểm của tài sản | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Tài sản có giá trị khởi điểm từ 20 triệu đồng trở xuống | 50.000 |
| 2 | Tài sản có giá trị khởi điểm từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng | 100.000 |
| 3 | Tài sản có giá trị khởi điểm từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 150.000 |
| 4 | Tài sản có giá trị khởi điểm từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200.000 |
| 5 | Tài sản có giá trị khởi điểm từ trên 500 triệu đồng | 500.000 |
3. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất:
a) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:
| TT | Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 200 triệu đồng trở xuống | 100.000 |
| 2 | Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200.000 |
| 3 | Từ trên 500 triệu đồng | 500.000 |
b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc phạm vi điểm a khoản này:
| TT | Diện tích đất | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 0,5 ha trở xuống | 1.000.000 |
| 2 | Từ trên 0,5 ha đến 2 ha | 3.000.000 |
| 3 | Từ trên 2 ha đến 5 ha | 4.000.000 |
| 4 | Từ trên 5 ha | 5.000.000 |
c) Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên bán đấu giá.
Điều 3. Chế độ quản lý, sử dụng
1. Chế độ quản lý, sử dụng đối với phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản (tại khoản 1, khoản 2 Điều 2):
a) Đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản được sử dụng số tiền phí thu được của người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí cho Hội đồng đấu giá tài sản, nếu thừa nộp vào ngân sách nhà nước.
b) Đối với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá đã được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí cho việc bán đấu giá thì phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
c) Đối với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá chưa được ngân sách Nhà nước đảm bảo toàn bộ kinh phí cho việc bán đấu giá thì được để lại 90% số tiền phí thu được để trang trải cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí theo chế độ quy định, 10% còn lại phải nộp vào ngân sách Nhà nước và thực hiện việc đăng ký, kê khai chế độ thu nộp và quản lý phí với cơ quan thuế theo đúng quy định của pháp luật.
d) Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất): Phí đấu giá, phí tham gia đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
2. Chế độ quản lý phí đấu giá quyền sử dụng đất (tại khoản 3 Điều 2):
Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng bán đấu giá được sử dụng số phí thu được của người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để chi trả các chi phí được phép chi theo quy định tại khoản 2, Điều 11 Thông tư số 48/2012/TT-BTC và theo biên bản thanh lý hợp đồng bán đấu giá, phần còn lại chuyển về cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất để thanh toán cho các nội dung chi còn lại theo quy định.
Đối với trường hợp mà số phí thu được không đủ để chi phí thì Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng bán đấu giá được cơ quan giao xử lý đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện thanh toán phần chi phí còn lại.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 116/2007/QĐ-UBND ngày 09/10/2007 của UBND tỉnh về ban hành mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, các Doanh nghiệp bán đấu giá và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 116/2007/QĐ-UBND ban hành mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 2Nghị quyết 10/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, tham gia đấu giá tài sản; quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Nghị quyết 15/2012/NQ-HĐND về mức thu phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản và quyền sử dụng đất do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X, kỳ họp thứ 4 ban hành
- 4Quyết định 13/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí đấu giá tài sản; phí tham gia đấu giá tài sản và quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 5Nghị quyết 54/2012/NQ-HĐND quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 6Quyết định 43/2012/QĐ-UBND về thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 7Nghị quyết 25/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu phí, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 8Quyết định 44/2012/QĐ-UBND thu phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 9Quyết định 5038/QĐ-UBND năm 2012 xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành từ 31/12/2011 trở về trước
- 10Quyết định 56/2014/QĐ-UBND sửa đổi quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản kèm theo Quyết định 38/2012/QĐ-UBND do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 11Quyết định 52/2017/QĐ-UBND bãi bỏ 19 Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành về phí và lệ phí
- 1Quyết định 116/2007/QĐ-UBND ban hành mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 2Quyết định 5038/QĐ-UBND năm 2012 xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành từ 31/12/2011 trở về trước
- 3Quyết định 52/2017/QĐ-UBND bãi bỏ 19 Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành về phí và lệ phí
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 7Thông tư 03/2012/TT-BTC hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 48/2012/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị quyết 10/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, tham gia đấu giá tài sản; quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10Nghị quyết 48/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 11Nghị quyết 15/2012/NQ-HĐND về mức thu phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản và quyền sử dụng đất do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X, kỳ họp thứ 4 ban hành
- 12Quyết định 13/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí đấu giá tài sản; phí tham gia đấu giá tài sản và quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 13Nghị quyết 54/2012/NQ-HĐND quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 14Quyết định 43/2012/QĐ-UBND về thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 15Nghị quyết 25/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu phí, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 16Quyết định 44/2012/QĐ-UBND thu phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 17Quyết định 56/2014/QĐ-UBND sửa đổi quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản kèm theo Quyết định 38/2012/QĐ-UBND do tỉnh Tây Ninh ban hành
Quyết định 67/2012/QĐ-UBND quy định đối tượng, mức thu, chế độ quản lý phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 67/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/09/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Thái Văn Hằng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/09/2012
- Ngày hết hiệu lực: 15/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra