Nghị quyết 48/2012/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản cũng như quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của văn bản pháp luật này:
- Mức thu phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản
- Phí đấu giá tài sản đối với người có tài sản bán đấu giá: Áp dụng đối với trường hợp đấu giá thành công (trừ tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung công quỹ nhà nước và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện). Mức thu được tính lũy tiến từng phần theo giá trị tài sản bán được cụ thể như sau:
- Giá trị tài sản dưới 50 triệu đồng: Mức thu là 5% giá trị tài sản bán được.
- Giá trị tài sản từ 50 triệu đồng đến 1 tỷ đồng: Mức thu là 2,5 triệu đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 50 triệu đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: Mức thu là 16,75 triệu đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1 tỷ đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng: Mức thu là 34,75 triệu đồng + 0,15% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 10 tỷ đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 20 tỷ đồng: Mức thu là 49,75 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 20 tỷ đồng (Tổng số phí thu được khống chế tối đa không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá).
- Trường hợp đấu giá không thành: Người có tài sản bán đấu giá phải thanh toán cho tổ chức đấu giá các chi phí thực tế, hợp lý phát sinh trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
- Phí tham gia đấu giá đối với người đăng ký tham gia đấu giá tài sản: Mức thu được tính cố định trên mỗi bộ hồ sơ dựa theo giá trị khởi điểm của tài sản:
- Giá trị khởi điểm từ 20 triệu đồng trở xuống: Mức thu là 50.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị khởi điểm từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị khởi điểm từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng: Mức thu là 150.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị khởi điểm từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị khởi điểm từ trên 500 triệu đồng: Mức thu là 500.000 đồng/hồ sơ.
- Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: Mức thu tính theo giá trị quyền sử dụng đất dựa trên giá khởi điểm:
- Giá trị đất từ 200 triệu đồng trở xuống: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị đất từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị đất từ trên 500 triệu đồng: Mức thu là 500.000 đồng/hồ sơ.
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất cho các mục đích khác (không thuộc phạm vi hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà ở): Mức thu được xác định dựa trên diện tích đất đưa ra đấu giá:
- Diện tích từ 0,5 ha trở xuống: Mức thu là 1.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 0,5 ha đến 2 ha: Mức thu là 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 2 ha đến 5 ha: Mức thu là 4.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 5 ha: Mức thu là 5.000.000 đồng/hồ sơ.
- Chính sách hoàn phí khi cuộc đấu giá không tổ chức được: Nếu cuộc đấu giá không thể diễn ra theo kế hoạch, tổ chức, cá nhân đã nộp phí tham gia đấu giá sẽ được hoàn trả lại toàn bộ số tiền phí đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, tính từ ngày dự kiến tổ chức phiên đấu giá.
- Chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu phí
- Đối với phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản thông thường:
- Hội đồng bán đấu giá tài sản: Được sử dụng toàn bộ số tiền phí thu được từ người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí hoạt động thực tế của Hội đồng. Số tiền còn dư (nếu có) phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động: Phải thực hiện nộp toàn bộ 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
- Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động: Được phép giữ lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí tổ chức bán đấu giá và thu phí; 10% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai, đăng ký với cơ quan thuế.
- Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với toàn bộ số phí thu được. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp có quyền tự chủ quản lý và sử dụng số tiền còn lại.
- Đối với phí đấu giá quyền sử dụng đất: Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá được sử dụng nguồn thu phí để chi trả cho các khoản chi hợp pháp phục vụ trực tiếp cho cuộc đấu giá. Phần kinh phí còn lại phải chuyển về cho cơ quan được giao nhiệm vụ xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất để thanh toán các nội dung chi khác theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2012 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (ngày 23 tháng 7 năm 2012).
- Quy định bãi bỏ: Nghị quyết này chính thức bãi bỏ các quy định về phí đấu giá tại mục IV, Điều 1 Nghị quyết số 183/2007/NQ-HĐND ngày 25/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 48/2012/NQ-HĐND | Nghệ An, ngày 13 tháng 7 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU GIÁ, PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 13/3/2006 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản; Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 3877/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2012;
Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các Đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản
1. Mức thu đối với đấu giá tài sản:
a) Mức thu phí đấu giá tài sản đối với người có tài sản bán đấu giá (trừ trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung công quỹ nhà nước và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện) được xác định theo giá trị tài sản bán được.
- Trường hợp bán đấu giá tài sản thành:
| TT | Giá trị tài sản bán được của một cuộc đấu giá | Mức thu |
| 1 | Dưới 50 triệu đồng | 5% giá trị tài sản bán được |
| 2 | Từ 50 triệu đồng đến 1 tỷ đồng | 2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được vượt quá 50 triệu. |
| 3 | Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng | 16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 01 tỷ |
| 4 | Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng | 34,75 triệu+0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ |
| 5 | Từ trên 20 tỷ đồng | 49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá |
- Trường hợp bán đấu giá không thành: Thanh toán theo chi phí thực tế hợp lý, trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
b) Mức thu phí tham gia đấu giá đối với người tham gia đấu giá:
| TT | Giá khởi điểm của tài sản | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Tài sản có giá trị khởi điểm từ 20 triệu đồng trở xuống | 50.000 |
| 2 | Tài sản có giá trị khởi điểm từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng | 100.000 |
| 3 | Tài sản có giá trị khởi điểm từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 150.000 |
| 4 | Tài sản có giá trị khởi điểm từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200.000 |
| 5 | Tài sản có giá trị khởi điểm từ trên 500 triệu đồng | 500.000 |
2. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất:
a) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:
| TT | Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 200 triệu đồng trở xuống | 100.000 |
| 2 | Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200.000 |
| 3 | Từ trên 500 triệu đồng | 500.000 |
b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất khác không thuộc phạm vi điểm a khoản này:
| TT | Diện tích đất | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 0,5 ha trở xuống | 1.000.000 |
| 2 | Từ trên 0,5 ha đến 2 ha | 3.000.000 |
| 3 | Từ trên 2 ha đến 5 ha | 4.000.000 |
| 4 | Từ trên 5 ha | 5.000.000 |
c) Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên đấu giá.
Điều 2. Chế độ quản lý và sử dụng
1. Chế độ quản lý, sử dụng đối với phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản nêu tại khoản 1 Điều 1:
a) Đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản: được sử dụng số tiền phí thu được của người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí cho Hội đồng đấu giá tài sản, nếu thừa nộp vào ngân sách nhà nước.
b) Đối với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản đã được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí cho việc bán đấu giá thì phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành.
c) Đối với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí cho việc bán đấu giá thì được để lại 90% số tiền phí thu được để trang trải cho việc bán đấu giá và thu phí theo chế độ quy định, 10% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước và thực hiện việc đăng ký, kê khai chế độ thu nộp và quản lý phí với cơ quan thuế theo đúng quy định của pháp luật.
d) Đối với doanh nghiệp bán đấu giá thì doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.
2. Chế độ quản lý, sử dụng đối với phí đấu giá quyền sử dụng đất nêu tại khoản 2 Điều 1:
Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng bán đấu giá được sử dụng số phí thu được để chi trả các chi phí được phép chi, phần còn lại chuyển về cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất để thanh toán các nội dung chi còn lại theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nghệ An khóa XVI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua; Bãi bỏ quy định về phí đấu giá tại mục IV, Điều 1 Nghị quyết số 183/2007/NQ-HĐND ngày 25/7/2007 của HĐND tỉnh về đối tượng, mức thu, chế độ quản lý phí cảng cá, bến cá; lệ phí địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí hộ tịch; phí đấu giá; phí cầu treo, qua phà, qua đò, qua âu vòm Cóc trên địa bàn tỉnh Nghệ An./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 10/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, tham gia đấu giá tài sản; quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Nghị quyết 25/2012/NQ-HĐND về mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá, tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3Quyết định 29/2012/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 4Nghị quyết 60/2012/NQ-HĐND sửa đổi mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Thông tư 03/2012/TT-BTC hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 48/2012/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị quyết 10/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, tham gia đấu giá tài sản; quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9Nghị quyết 25/2012/NQ-HĐND về mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá, tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 10Quyết định 29/2012/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 11Nghị quyết 60/2012/NQ-HĐND sửa đổi mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Nghị quyết 48/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 48/2012/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/07/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Trần Hồng Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/07/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
