Quyết định 652/QĐ-UBND năm 2017 do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành nhằm phê duyệt giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Quyết định này quy định chi tiết về đối tượng áp dụng, mức giá cụ thể cho từng phương thức tưới tiêu, nguyên tắc tính giá, cũng như trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị liên quan kể từ ngày 01/01/2017.
- Đối tượng áp dụng giá dịch vụ công ích thủy lợi
- Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng nước hoặc thực hiện dịch vụ cấp nước từ các công trình thủy lợi đã được xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Quy định này không phân biệt nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình (dù là nguồn vốn nhà nước, nguồn tài trợ hay do nhân dân tự đóng góp) phục vụ cho mục đích sản xuất nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp.
- Biểu mức thu giá dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
Mức thu được xác định cụ thể theo từng biện pháp công trình và tính theo đơn vị nghìn đồng trên một héc-ta cho mỗi vụ (1.000 đ/ha/vụ) như sau:
- Tưới tiêu bằng động lực: Mức thu là 1.811.000 đ/ha/vụ. Quy định này áp dụng đối với các trạm bơm cố định thực hiện tưới trực tiếp cho đồng ruộng.
- Tưới tiêu bằng trọng lực: Mức thu là 1.267.000 đ/ha/vụ. Quy định này áp dụng đối với tất cả các công trình thủy lợi có đầu mối là hồ chứa, đập dâng và thực hiện dẫn nước bằng hệ thống kênh mương hoặc đường ống dẫn nước tự chảy.
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức thu là 1.539.000 đ/ha/vụ. Quy định này áp dụng đối với các công trình có đầu mối là trạm bơm cố định thực hiện bơm nước vào hệ thống kênh mương tự chảy vào đồng ruộng.
- Các quy định chi tiết về phương pháp tính giá và điều chỉnh mức thu
- Phạm vi tính giá tiêu chuẩn: Các mức giá nêu trên được tính từ vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.
- Trường hợp không có cống đầu kênh: Đối với công trình thủy lợi không có cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước và chỉ do một tổ chức quản lý thống nhất, mức giá được tính từ đầu mối đến tận mặt ruộng.
- Trường hợp tạo nguồn từ bậc 2 trở lên: Đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt mà phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên, mức giá thu được phép tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định tại biểu giá chung.
- Trường hợp tách riêng dịch vụ tưới và tiêu: Nếu trên cùng một diện tích đất canh tác phải tách riêng mức giá cho dịch vụ tưới và dịch vụ tiêu, mức giá cho dịch vụ tưới được tính bằng 70% và mức giá cho dịch vụ tiêu được tính bằng 30% so với mức giá quy định chung.
- Mức thu đối với các loại cây trồng khác: Đối với diện tích đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (bao gồm cả cây vụ đông) được tưới bằng công trình thủy lợi, mức giá thu được áp dụng bằng 40% so với mức giá quy định đối với đất trồng lúa tương ứng.
- Thuế giá trị gia tăng: Toàn bộ các mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại quyết định này đều là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Quy định về quản lý và sử dụng tiền thu dịch vụ
- Đơn vị chịu trách nhiệm thu: Ban thủy lợi các xã trên địa bàn tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm tổ chức thu tiền dịch vụ công ích thủy lợi từ các đối tượng sử dụng.
- Nguyên tắc quản lý tài chính: Việc tổ chức thu, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí thu được phải thực hiện nghiêm túc theo đúng các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước về quản lý tài chính.
- Chứng từ thu: Sử dụng chứng từ thu theo đúng các quy định hiện hành của Bộ Tài chính về việc in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Thời điểm áp dụng: Các quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi tại quyết định này chính thức được áp dụng kể từ ngày 01/01/2017.
- Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của quyết định trên địa bàn tỉnh. Tiếp nhận và giải quyết theo thẩm quyền các vướng mắc phát sinh từ các tổ chức, cá nhân.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo UBND các xã và Ban thủy lợi các xã thực hiện việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; đồng thời tiến hành niêm yết giá công khai và thông tin đầy đủ về giá theo quy định của pháp luật về giá.
- Trách nhiệm của Sở Tài chính: Phối hợp tổng hợp các ý kiến, vướng mắc phát sinh từ thực tế do các tổ chức, cá nhân phản ánh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 652/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 02 tháng 3 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hoá, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 280/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 97/TTr-STC ngày 14/02/2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
Các tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng nước hoặc làm dịch vụ cấp nước từ công trình thủy lợi đã xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai, không phân biệt nguồn vốn đầu tư của Nhà nước, nguồn tài trợ hay công trình nhân dân tự đóng góp để phục vụ sản xuất nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp.
2. Đơn giá thu dịch vụ:
a) Biểu mức thu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa theo biện pháp tưới, tiêu nước hiện có trên địa bàn tỉnh:
| TT | Biện pháp công trình | Mức thu | Quy định công trình áp dụng mức thu |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 1.811 | Áp dụng với trạm bơm cố định tưới trực tiếp cho đồng ruộng. |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.267 | Áp dụng đối với tất cả các công trình có đầu mối là hồ chứa, đập dâng và dẫn nước bằng kênh mương (hoặc đường ống dẫn nước) tự chảy |
| 3 | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539 | Áp dụng đối với công trình đầu mối là trạm bơm cố định, bơm vào hệ thống kênh mương tự chảy vào đồng ruộng. |
- Mức giá được tính từ đầu mối đến mặt ruộng đối với công trình thủy lợi không có cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước và chỉ do 1 tổ chức quản lý thống nhất.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức phí quy định tại Biểu trên.
- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
b) Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tưới bằng công trình thủy lợi thì mức giá bằng 40% mức giá quy định tại Biểu trên.
c) Các mức giá quy định nêu trên được tính từ vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.
d) Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng.
3. Quản lý và sử dụng tiền thu được từ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi:
a) Đơn vị thu: Ban thủy lợi các xã chịu trách nhiệm tổ chức thu.
b) Quản lý, sử dụng:
- Tổ chức thu, quản lý, sử dụng kinh phí theo đúng quy định của Nhà nước hiện hành về quản lý tài chính.
- Chứng từ thu thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính về việc in, phát hành, quản lý sử dụng hóa đơn.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Thời điểm áp dụng: Các nội dung quy định tại Điều 1 được áp dụng từ ngày 01/01/2017.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện.
3. UBND các huyện, thành phố chỉ đạo các xã, Ban thủy lợi các xã cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thực hiện niêm yết giá, công khai thông tin về giá theo quy định pháp luật về giá.
4. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để được giải đáp theo thẩm quyền hoặc gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Thông tư 14/2017/TT-BTC hướng dẫn quản lý, sử dụng phí bảo đảm hàng hải thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 3326/QĐ-UBND năm 2016 điều chỉnh giá cước dịch vụ công ích phát hành Báo Hà Tĩnh năm 2017
- 3Quyết định 39/QĐ-BHXH năm 2017 công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết qua dịch vụ bưu chính công ích
- 4Quyết định 618/QĐ-UBND năm 2017 quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 5Quyết định 10/2017/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 6Quyết định 14/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật phí và lệ phí 2015
- 7Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 9Thông tư 14/2017/TT-BTC hướng dẫn quản lý, sử dụng phí bảo đảm hàng hải thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 3326/QĐ-UBND năm 2016 điều chỉnh giá cước dịch vụ công ích phát hành Báo Hà Tĩnh năm 2017
- 12Thông tư 280/2016/TT-BTC quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Quyết định 39/QĐ-BHXH năm 2017 công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết qua dịch vụ bưu chính công ích
- 14Quyết định 618/QĐ-UBND năm 2017 quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 15Quyết định 10/2017/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 16Quyết định 14/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Quyết định 652/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 652/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/03/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Đặng Xuân Phong
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
