Quyết định 14/2017/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để tính toán, lập dự toán, giao dự toán và thực hiện đặt hàng, thanh quyết toán kinh phí dịch vụ công ích thủy lợi giữa cơ quan nhà nước và các đơn vị, hợp tác xã quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
- Giá dịch vụ công ích thủy lợi đối với diện tích do Công ty khai thác công trình thủy lợi phục vụ
- Đối với diện tích đất trồng lúa được tưới, tiêu chủ động:
- Tưới, tiêu chủ động bằng động lực vùng đồng bằng: Mức giá áp dụng là 1.646.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới, tiêu chủ động bằng trọng lực vùng đồng bằng: Mức giá áp dụng là 1.152.000 đồng/ha/vụ.
- Đối với diện tích trồng rau, màu, mạ, cây công nghiệp ngắn ngày và cây vụ Đông: Mức giá được tính bằng 40% mức giá của diện tích trồng lúa tương ứng với từng biện pháp công trình cụ thể.
- Đối với diện tích nuôi trồng thủy sản:
- Diện tích ao, đầm, hồ chuyên nuôi trồng thủy sản được công trình thủy lợi cấp, tiêu và thay nước theo đúng quy trình kỹ thuật (thời gian từ 09 tháng trở lên trong năm): Mức giá là 250 đồng/m2 mặt nước/năm (tính theo diện tích đất được giao sử dụng).
- Diện tích chuyên nuôi trồng thủy sản nhưng công trình thủy lợi chỉ cấp nước lần đầu, không thực hiện thay nước theo yêu cầu kỹ thuật: Mức giá là 125 đồng/m2 mặt nước/năm.
- Diện tích chuyển đổi từ sản xuất 02 vụ lúa sang mô hình đa canh Lúa - Cá: Phần diện tích trồng lúa tính theo giá dịch vụ của cây lúa; phần diện tích nuôi trồng thủy sản trong thời gian còn lại của năm tính theo mức giá 125 đồng/m2 mặt nước.
- Đối với diện tích tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá dịch vụ được tính bằng 60% mức giá của diện tích tưới, tiêu chủ động hoàn toàn.
- Đối với diện tích chỉ tạo nguồn tưới, tiêu:
- Tạo nguồn bằng động lực: Mức giá bằng 50% mức giá của diện tích tưới, tiêu chủ động bằng động lực.
- Tạo nguồn bằng trọng lực: Mức giá bằng 40% mức giá của diện tích tưới, tiêu chủ động bằng trọng lực.
- Trường hợp tạo nguồn từ bậc 2 trở lên: Đối với các công trình xây dựng theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tưới, tiêu chủ động tương ứng.
- Trường hợp tách riêng mức giá tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho dịch vụ tưới chiếm 70%, mức giá cho dịch vụ tiêu chiếm 30% tổng mức giá quy định.
- Phạm vi áp dụng mức giá: Các mức giá nêu trên được tính từ cống đầu kênh của Tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của Công trình thủy lợi. Đây là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Quy định giá dịch vụ đối với các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
- Đối với các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trong vùng hệ thống thủy lợi (HTX trong vùng): Trường hợp các HTX này phải thực hiện bơm chuyển tiếp phần sau của các Công ty khai thác công trình thủy lợi để đạt mức tưới, tiêu chủ động, mức giá được xác định như sau:
- Tưới, tiêu tiếp từ nguồn tạo nguồn: Mức giá bằng 50% mức giá tưới, tiêu chủ động của từng loại cây trồng tương ứng.
- Tưới, tiêu tiếp từ diện tích chủ động một phần: Mức giá bằng 40% mức giá tưới, tiêu chủ động của từng loại cây trồng tương ứng.
- Đối với các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp ngoài vùng hệ thống thủy lợi (HTX ngoài vùng): Các HTX tự quản lý công trình đầu mối lấy nước trực tiếp từ các sông tự nhiên (như sông Hồng, sông Đáy...) thì mức giá áp dụng cho những diện tích được tưới, tiêu được tính tương đương như mức giá trong vùng của các Công ty khai thác công trình thủy lợi.
- Nguyên tắc áp dụng, lập dự toán và thanh quyết toán kinh phí
- Mức giá dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Quyết định này là căn cứ pháp lý để các cơ quan, đơn vị lập dự toán, giao dự toán và thực hiện đặt hàng dịch vụ tưới, tiêu đối với các đơn vị làm nhiệm vụ khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
- Các quy định về giá dịch vụ công ích thủy lợi không nằm trong Quyết định này phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của Luật Giá và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành có liên quan.
- Thủ tục đặt hàng, cấp phát và thanh quyết toán kinh phí cho các đơn vị quản lý thủy nông được thực hiện theo Quyết định số 84/2013/QĐ-UBND ngày 24/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam và các quy định hiện hành của Nhà nước.
- Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
- Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Giám đốc các Hợp tác xã dịch vụ Nông nghiệp cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2017/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 10 tháng 05 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH GIÁ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-BTVQH10 ngày 4 tháng 4 năm 2001 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 177/2013/NĐ-CP ;
Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
Căn cứ Nghị định số 67/2012/ NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 280/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành giá dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam cụ thể như sau:
1) Diện tích tưới, tiêu do các Công ty khai thác công trình thủy lợi phục vụ.
a) Diện tích được tưới, tiêu chủ động
- Đối với diện tích đất trồng lúa:
+ Tưới, tiêu chủ động bằng động lực vùng đồng bằng; mức giá là 1.646.000 đồng/ha/vụ.
+ Tưới, tiêu chủ động bằng trọng lực vùng đồng bằng; mức giá là 1.152.000 đồng/ha/vụ.
- Đối với diện tích trồng rau, màu, mạ cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ Đông thì mức giá tính bằng 40% mức giá của diện tích trồng lúa tương ứng với từng biện pháp công trình.
- Diện tích nuôi trồng thủy sản:
+ Đối với diện tích ao, đầm, hồ chuyên nuôi trồng thủy sản được công trình thủy lợi cấp và tiêu nước, thay nước theo kỹ thuật nuôi trồng thủy sản quy định (thời gian từ 09 tháng trở lên trong một năm); mức giá là 250 đồng/m2 mặt nước/năm (lấy diện tích được giao sử dụng đất làm căn cứ).
+ Diện tích chuyên nuôi trồng thủy sản nhưng công trình thủy lợi chỉ cấp nước lần đầu mà không thay nước theo yêu cầu kỹ thuật; mức giá là 125 đồng/m2 mặt nước/năm.
+ Đối với diện tích chuyển đổi từ sản xuất 02 lúa sang sản xuất đa canh theo mô hình Lúa - Cá, quy định như sau:
++ Diện tích trồng lúa thì mức giá theo mức của cây lúa.
++ Diện tích đã cấy lúa sau khi thu hoạch lúa, thời gian còn lại trong năm nuôi trồng thủy sản, thì mức giá lấy theo nuôi trồng thủy sản với mức 125 đồng/m2 mặt nước.
b) Diện tích được tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá được tính bằng 60% mức giá của diện tích tưới, tiêu chủ động.
c) Diện tích chỉ tạo nguồn tưới, tiêu:
- Diện tích tạo nguồn bằng động lực: Mức giá bằng 50% mức giá của diện tích tưới, tiêu chủ động bằng động lực.
- Diện tích tạo nguồn bằng trọng lực: Mức giá bằng 40% mức giá của diện tích tưới, tiêu chủ động bằng trọng lực.
d) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch, được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tưới tiêu chủ động.
đ) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới là 70%, mức giá cho tiêu là 30% mức giá quy định ở trên.
e) Các mức giá nêu trên là mức giá tính từ cống đầu kênh của Tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của Công trình thủy lợi và là mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.
2) Các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trong vùng hệ thống thủy lợi do các Công ty khai thác công trình thủy lợi quản lý (gọi tắt là HTX trong vùng) phải bơm chuyển tiếp phần sau của các Công ty khai thác công trình thủy lợi để thực hiện đến mức chủ động được tính mức giá như sau:
- Tưới, tiêu tiếp từ tạo nguồn mức giá bằng 50% mức giá tưới, tiêu chủ động của từng loại cây trồng tương ứng.
- Tưới, tiêu tiếp từ chủ động một phần thì mức giá bằng 40% mức giá tưới tiêu chủ động của từng loại cây trồng tương ứng.
3) Các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp ngoài vùng hệ thống thủy lợi do các Công ty khai thác công trình thủy lợi phục vụ (gọi tắt là các HTX ngoài vùng) tự quản lý công trình đầu mối lấy nước từ sông tự nhiên (sông Hồng, sông Đáy...) mức giá của những diện tích tưới tiêu được tính như mức giá trong vùng của các Công ty khai thác công trình thủy lợi.
Điều 2. Mức giá quy định tại
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Giám đốc các Hợp tác xã dịch vụ Nông nghiệp; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 55/2016/QĐ-UBND về giá dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 2Quyết định 652/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 3Quyết định 10/2017/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 4Quyết định 20/2017/QĐ-UBND Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 5Quyết định 33/2017/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6Quyết định 07/2017/QĐ-UBND giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi từ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 7Quyết định 34/2017/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và giá dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng do địa phương quản lý áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 8Quyết định 24/2019/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020
- 1Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001
- 2Luật giá 2012
- 3Nghị định 67/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2003/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
- 4Nghị định 130/2013/NĐ-CP về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
- 5Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6Quyết định 84/2013/QĐ-UBND Quy định mức thu, cấp bù, lập, cấp phát và thanh quyết toán Thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Luật phí và lệ phí 2015
- 9Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 10Quyết định 55/2016/QĐ-UBND về giá dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 11Thông tư 280/2016/TT-BTC quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Quyết định 652/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 13Quyết định 10/2017/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 14Quyết định 20/2017/QĐ-UBND Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 15Quyết định 33/2017/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 16Quyết định 07/2017/QĐ-UBND giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi từ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 17Quyết định 34/2017/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và giá dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng do địa phương quản lý áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quyết định 14/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Số hiệu: 14/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/05/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Nguyễn Xuân Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/05/2017
- Ngày hết hiệu lực: 20/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
