TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 638/QĐ-BNV NĂM 2021 CỦA BỘ NỘI VỤ
Quyết định 638/QĐ-BNV năm 2021 ban hành Quy định về danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ. Quy định được xây dựng nhằm bảo đảm tính minh bạch, nâng cao hiệu quả công tác và phòng ngừa nguy cơ tiêu cực, tham nhũng trong thực thi công vụ.
1. Phạm vi, đối tượng áp dụng và trách nhiệm thi hành
Quyết định áp dụng đối với đội ngũ công chức không nắm giữ chức vụ quản lý, lãnh đạo và các viên chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc hoặc trực thuộc Bộ Nội vụ.
Trách nhiệm tổ chức và triển khai thực hiện thuộc về các cá nhân và đơn vị sau:
- Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ.
- Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
- Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ.
- Các công chức, viên chức có liên quan trực tiếp đến diện chuyển đổi.
2. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 638/QĐ-BNV, thời hạn chuyển đổi vị trí công tác được xác định như sau:
- Thời hạn tiêu chuẩn: Thời hạn thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với các vị trí thuộc danh mục là 05 năm.
- Thời hạn linh hoạt theo thực tế: Tùy thuộc vào tình hình thực tiễn của từng cơ quan, đơn vị, thời hạn định kỳ chuyển đổi có thể điều chỉnh ngắn hơn 05 năm nhưng tuyệt đối không được dưới 02 năm. Việc áp dụng thời hạn dưới 05 năm phải được báo cáo và trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, quyết định.
3. Quy trình và kế hoạch tổ chức thực hiện
Quy trình xây dựng, công khai và triển khai kế hoạch chuyển đổi vị trí việc làm được thực hiện nghiêm ngặt theo các bước tại Điều 6:
- Phương thức chuyển đổi: Thực hiện luân chuyển từ bộ phận này sang bộ phận khác hoặc giữa các lĩnh vực, địa bàn được phân công theo dõi, phụ trách, quản lý trong nội bộ đơn vị.
- Thời gian ban hành kế hoạch: Hằng năm, vào Quý IV, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm ban hành và công khai kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác cho năm tiếp theo (sau khi đã có ý kiến thống nhất của Lãnh đạo Bộ phụ trách). Đồng thời chỉ đạo rà soát, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch khi cần thiết.
- Yêu cầu nội dung kế hoạch: Văn bản kế hoạch phải xác định rõ mục đích, yêu cầu; các trường hợp cụ thể thuộc diện phải chuyển đổi; lộ trình và thời gian thực hiện; chi tiết quyền, nghĩa vụ của cán bộ chuyển đổi và các giải pháp tổ chức thực hiện.
4. Chế độ báo cáo và xử lý vướng mắc
Để bảo đảm sự quản lý tập trung và thống nhất trong toàn Bộ, chế độ báo cáo được quy định cụ thể:
- Báo cáo ban đầu: Ngay sau khi ban hành kế hoạch chuyển đổi, các đơn vị có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách và gửi bản sao về Vụ Tổ chức cán bộ để theo dõi, tổng hợp.
- Báo cáo định kỳ: Trước ngày 30/11 hằng năm, các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ gửi báo cáo tổng hợp về Vụ Tổ chức cán bộ. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác giữa các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ (nếu có).
- Giải quyết khó khăn, vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu xuất hiện các vấn đề phát sinh hoặc bất cập, người đứng đầu các đơn vị phải kịp thời báo cáo bằng văn bản cho Lãnh đạo Bộ (đồng thời gửi Vụ Tổ chức cán bộ) để tham mưu, trình Lãnh đạo Bộ hướng xử lý.
5. Hiệu lực thi hành
Quyết định 638/QĐ-BNV có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 638/QĐ-BNV | Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2021 |
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ và các công chức, viên chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
DANH MỤC VÀ THỜI HẠN ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC KHÔNG GIỮ CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ VÀ VIÊN CHỨC CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC, TRỰC THUỘC BỘ NỘI VỤ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BNV ngày tháng năm 2021)
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
1. Việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo Quy định này áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ (sau đây viết tắt là đơn vị) làm việc tại một số vị trí liên quan đến công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công, trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.
2. Trường hợp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ đã quy định cụ thể danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác thuộc phạm vi quản lý theo ngành, lĩnh vực để thực hiện theo quy định của bộ, ngành đó.
3. Trường hợp các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ đã ban hành danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác thuộc phạm vi quản lý thì rà soát, điều chỉnh lại cho phù hợp với Quy định này và các quy định khác có liên quan.
1. Chuyển đổi vị trí công tác cùng chuyên môn, nghiệp vụ từ bộ phận này sang bộ phận khác hoặc giữa các lĩnh vực, địa bàn được phân công theo dõi, phụ trách, quản lý trong đơn vị; giữa các đơn vị trong phạm vi quản lý của Bộ, bảo đảm khách quan, hợp lý, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ và không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đơn vị.
2. Đối với đơn vị chỉ có một vị trí trong danh mục định kỳ chuyển đổi mà vị trí này có yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác với các vị trí còn lại của đơn vị đó thì báo cáo người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp lập kế hoạch chuyển đổi chung.
3. Việc chuyển đổi vị trí công tác được thực hiện bằng văn bản điều động, bố trí, phân công nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Các trường hợp chưa và không thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác
1. Chưa thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác trong các trường hợp sau:
a) Đối với người đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật.
b) Đang bị kiểm tra, xác minh, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử.
c) Đang điều trị bệnh hiểm nghèo được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận.
d) Người đang đi học tập trung từ 12 tháng trở lên, người đang biệt phái.
đ) Phụ nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi.
e) Nam giới đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi do vợ mất hoặc trong trường hợp khách quan khác.
2. Không thực hiện chuyển đổi vị trí công tác đối với người có thời gian công tác còn lại dưới 18 tháng cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu.
Điều 4. Danh mục thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
1. Quản lý ngân sách, tài sản trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
a) Phân bổ ngân sách.
b) Kế toán.
c) Mua sắm công.
2. Trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc
a) Thẩm định hồ sơ nhân sự để trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức.
b) Thẩm định hồ sơ nhân sự để trình cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức.
c) Thẩm định hồ sơ nhân sự để trình cấp có thẩm quyền đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
d) Tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức.
đ) Tổ chức thi nâng ngạch công chức; thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
e) Thẩm định hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt về tổ chức bộ máy. g) Thẩm định hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt về biên chế.
h) Thẩm định các đề án thành lập, sắp xếp lại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp nhà nước.
i) Thẩm định các đề án thành lập mới, sắp xếp lại các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ trong nước.
k) Thẩm định hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền quyết định các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.
l) Thẩm định hồ sơ người có công.
m) Thẩm định hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền quyết định các hình thức kỷ luật.
n) Phân bổ chỉ tiêu, ngân sách đào tạo, bồi dưỡng.
o) Quản lý, thực hiện chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
p) Thẩm định dự án.
q) Đấu thầu và quản lý đấu thầu.
r) Lập, phân bổ, quản lý kế hoạch vốn.
s) Quản lý ODA.
t) Tuyển sinh, đào tạo, bồi dưỡng thuộc các trường công lập.
u) Làm công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng của đơn vị.
v) Công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành.
Điều 5. Thời hạn thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
Danh mục thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo quy định tại Điều 4 có thời hạn là 05 năm.
Căn cứ thực tiễn của đơn vị, thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí việc làm có thể dưới 05 năm nhưng không được dưới 02 năm và phải báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.
1. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ căn cứ thời hạn và danh mục vị trí công tác thực hiện định kỳ chuyển đổi theo Quy định này và tình hình thực tế của đơn vị, ban hành kế hoạch việc thực hiện định kỳ chuyển đổi từ bộ phận này sang bộ phận khác hoặc giữa các lĩnh vực, địa bàn được phân công theo dõi, phụ trách, quản lý trong đơn vị.
2. Vào Quý IV hằng năm, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm ban hành và công khai kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác trong năm của cơ quan, đơn vị, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị chỉ đạo việc rà soát, sửa đổi, bổ sung kế hoạch để thực hiện trong năm tiếp theo (sau khi có ý kiến của Lãnh đạo Bộ phụ trách).
Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác phải nêu rõ mục đích, yêu cầu, trường hợp cụ thể phải chuyển đổi vị trí công tác, thời gian thực hiện chuyển đổi, quyền, nghĩa vụ của người phải chuyển đổi vị trí công tác và biện pháp tổ chức thực hiện.
3. Sau khi ban hành kế hoạch thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác của đơn vị, các đơn vị báo cáo Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách, đồng thời gửi Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp chung.
4. Trước ngày 30/11 hằng năm, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ gửi báo cáo về Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định việc thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác giữa các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ (nếu có), hoặc thuộc trường hợp tại
5. Trong quá trình thực hiện, khi có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ bằng văn bản để xem xét, xử lý (đồng thời gửi Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp, tham mưu lãnh đạo Bộ)./.
- 1Thông tư 35/2010/TT-BGDĐT quy định danh mục vị trí công tác phải thực hiện định kỳ chuyển đổi đối với công, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong ngành giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2Quyết định 121/QĐ-BHXH năm 2011 về Danh mục vị trí công tác của cán bộ, công, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải thực hiện định kỳ chuyển đổi do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 3Quyết định 908/QĐ-BXD năm 2016 Quy định danh mục vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công, viên chức tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4Quyết định 1291/QĐ-BTP năm 2021 quy định về danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp
- 5Thông tư 41/2021/TT-BGDĐT quy định về danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và thuộc phạm vi quản lý theo ngành, lĩnh vực giáo dục tại chính quyền địa phương
- 6Thông tư 03/2021/TT-TTCP quy định chi tiết danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác tại Thanh tra Chính phủ và vị trí công tác trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng tại chính quyền địa phương
- 7Quyết định 1742/QĐ-BGTVT năm 2021 quy định về danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải
- 8Quyết định 2028/QĐ-BTC năm 2021 quy định Danh mục vị trí công tác và thời hạn điều động, chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính
- 9Quyết định 2085/QĐ-BTNMT năm 2021 về Danh mục vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trong các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 10Quyết định 4496/QĐ-BNN-TCCB năm 2022 về phân công công tác đối với lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 1Thông tư 35/2010/TT-BGDĐT quy định danh mục vị trí công tác phải thực hiện định kỳ chuyển đổi đối với công, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong ngành giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2Quyết định 121/QĐ-BHXH năm 2011 về Danh mục vị trí công tác của cán bộ, công, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải thực hiện định kỳ chuyển đổi do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 3Nghị định 34/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
- 4Luật Phòng, chống tham nhũng 2018
- 5Quyết định 908/QĐ-BXD năm 2016 Quy định danh mục vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công, viên chức tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6Nghị định 59/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống tham nhũng
- 7Quyết định 1291/QĐ-BTP năm 2021 quy định về danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp
- 8Thông tư 41/2021/TT-BGDĐT quy định về danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và thuộc phạm vi quản lý theo ngành, lĩnh vực giáo dục tại chính quyền địa phương
- 9Thông tư 03/2021/TT-TTCP quy định chi tiết danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác tại Thanh tra Chính phủ và vị trí công tác trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng tại chính quyền địa phương
- 10Quyết định 1742/QĐ-BGTVT năm 2021 quy định về danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải
- 11Quyết định 2028/QĐ-BTC năm 2021 quy định Danh mục vị trí công tác và thời hạn điều động, chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính
- 12Quyết định 2085/QĐ-BTNMT năm 2021 về Danh mục vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trong các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 13Quyết định 4496/QĐ-BNN-TCCB năm 2022 về phân công công tác đối với lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quyết định 638/QĐ-BNV năm 2021 quy định về danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ
- Số hiệu: 638/QĐ-BNV
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/05/2021
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
