Tóm tắt Quyết định 63/2024/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Nhà ở 2023 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Quyết định 63/2024/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành nhằm quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 trên địa bàn tỉnh. Văn bản tập trung quy định các khu vực bắt buộc phát triển nhà ở theo dự án ngoài đô thị và các cơ chế, phương thức dành quỹ đất nhà ở xã hội đối với dự án nhà ở thương mại tại các đô thị.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết khoản 4 Điều 5 (xác định địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không phải đô thị) và khoản 3 Điều 83 (quy định nghĩa vụ dành quỹ đất, bố trí quỹ đất ở vị trí khác hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất nhà ở xã hội tại các dự án nhà ở thương mại) của Luật Nhà ở 2023 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Đối tượng áp dụng: Các sở, ngành thuộc tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã; các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng dự án nhà ở thương mại, nhà ở xã hội; các cá nhân thuộc đối tượng hưởng chính sách về nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 76 Luật Nhà ở 2023.
2. Quy định về vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án tại khu vực ngoài đô thị
Đối với các khu vực không thuộc ranh giới hành chính đô thị và chưa được xếp loại đô thị, việc phát triển nhà ở được quản lý như sau:
- Địa điểm bắt buộc phát triển nhà ở theo dự án: Các khu vực, vị trí tiếp giáp với các tuyến đường quốc lộ (bao gồm cả các tuyến đường đã nằm trong quy hoạch thành đường quốc lộ).
- Khu vực khác: Khuyến khích thực hiện phát triển nhà ở theo dự án.
- Điều kiện bắt buộc: Việc phát triển dự án nhà ở phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, chương trình và kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt.
3. Quy định về dành quỹ đất nhà ở xã hội tại các dự án nhà ở thương mại
Quyết định đưa ra các tiêu chí và phương thức thực hiện nghĩa vụ nhà ở xã hội đối với dự án nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V như sau:
- Dự án tại đô thị loại IV có quy mô từ 20 ha trở lên: Chủ đầu tư phải dành tối thiểu 20% tổng diện tích đất ở trong phạm vi dự án (đã hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật) để xây dựng nhà ở xã hội. Diện tích đất này không tính phần đất ở hiện hữu và đất ở tái định cư.
- Dự án vắt ngang nhiều đơn vị hành chính: Nếu dự án từ 20 ha trở lên nằm trên ranh giới nhiều đơn vị hành chính mà phần diện tích thuộc đô thị loại IV chiếm từ 50% trở lên, chủ đầu tư bắt buộc dành 20% tổng diện tích đất ở của dự án (trừ đất ở hiện hữu, tái định cư) đã đầu tư hạ tầng để làm nhà ở xã hội.
- Dự án tại đô thị loại V và dự án dưới 20 ha tại đô thị loại IV: Khuyến khích chủ đầu tư dành một phần diện tích đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội.
- Phương án bố trí quỹ đất nhà ở xã hội ở vị trí khác: UBND tỉnh xem xét quyết định việc cho phép bố trí quỹ đất thay thế ngoài phạm vi dự án thương mại khi chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư nếu đáp ứng điều kiện: (i) Chủ đầu tư có quỹ đất ở vị trí khác nằm trong cùng đô thị, phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và có diện tích đất ở hoặc giá trị tương đương với quỹ đất phải dành trong dự án thương mại; (ii) Chủ đầu tư có văn bản đề xuất cụ thể.
- Phương án nộp tiền tương đương: Trường hợp chủ đầu tư không dành quỹ đất trong dự án hoặc không bố trí quỹ đất ở vị trí khác thì vẫn được chấp thuận chủ đầu tư nhưng phải thực hiện đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải dành để xây dựng nhà ở xã hội.
- Áp dụng chuyển tiếp: Các quy định về quỹ đất nhà ở xã hội nêu trên chỉ áp dụng cho các dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư từ ngày Quyết định này có hiệu lực (không áp dụng đối với các dự án điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu đã được chấp thuận trước ngày Quyết định có hiệu lực).
4. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan
- Sở Xây dựng: Quản lý nhà nước về dự án nhà ở thương mại và nhà ở xã hội; hướng dẫn UBND cấp huyện thực hiện; chủ trì tổng hợp các vướng mắc, tham mưu báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan thẩm định chủ trương đầu tư các dự án nhà ở thương mại, nhà ở xã hội theo đúng quy định.
- Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam: Hướng dẫn và quản lý thực hiện các dự án phát triển nhà ở trong phạm vi khu kinh tế, khu công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý.
- UBND các huyện, thành phố, thị xã: Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức triển khai thực hiện; kịp thời tổng hợp khó khăn gửi Sở Xây dựng để báo cáo UBND tỉnh.
- Chủ đầu tư và các bên liên quan: Có trách nhiệm tuân thủ đầy đủ các quy định tại Quyết định này và pháp luật về nhà ở.
5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2024. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản pháp luật được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 63/2024/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 05 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHÀ Ở SỐ 27/2023/QH15 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4982/TTr-SXD.QHKT ngày 21 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 trên địa bàn tỉnh Nghệ An, bao gồm:
1. Khoản 4 Điều 5 về các địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án đối với các khu vực không phải đô thị.
2. Khoản 3 Điều 83 về tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại mà chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại không thuộc đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội hoặc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị đó hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ngành thuộc tỉnh có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh Nghệ An.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia đầu tư xây dựng dự án phát triển nhà ở thương mại, dự án phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
3. Các cá nhân được hưởng chính sách về nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 76 của Luật Nhà ở.
Điều 3. Địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án đối với các khu vực không phải đô thị
Đối với các khu vực không phải đô thị (là khu vực không thuộc ranh giới hành chính đô thị và không thuộc khu vực đã được xếp loại đô thị), phải phát triển nhà ở theo dự án bao gồm các địa điểm, vị trí tiếp giáp với các tuyến đường quốc lộ (bao gồm cả các tuyến đường được quy hoạch thành quốc lộ). Các khu vực khác khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án. Việc phát triển dự án phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở được phê duyệt.
Điều 4. Quy định về dành quỹ đất nhà ở xã hội đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V
1. Tại các đô thị loại IV, dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại có quy mô từ 20 ha trở lên, chủ đầu tư dự án phải dành tối thiểu 20% tổng diện tích đất ở (trừ đất ở hiện hữu, đất ở tái định cư) trong phạm vi dự án, đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội (sau đây gọi là quỹ đất nhà ở xã hội).
Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại có quy mô từ 20 ha trở lên có ranh giới dự án nằm trên phạm vi ranh giới của nhiều đơn vị hành chính, trong đó có ít nhất 01 đô thị loại IV mà diện tích thuộc phạm vi ranh giới đô thị loại IV chiếm tối thiểu 50% diện tích dự án thì chủ đầu tư dự án dành 20% tổng diện tích đất ở (trừ đất ở hiện hữu, đất tái định cư) của dự án, đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.
Đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại V và có quy mô dưới 20 ha tại các đô thị loại IV thì khuyến khích chủ đầu tư dành một phần diện tích đất ở trong phạm vi dự án để xây dựng nhà ở xã hội.
2. UBND tỉnh xem xét quyết định việc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vị dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại khi chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định sau:
a) Chủ đầu tư có quỹ đất ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và có vị trí trong cùng đô thị nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đó, có diện tích đất ở có giá trị tương đương với giá trị quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có diện tích đất ở tương đương diện tích đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải dành để xây dựng nhà ở xã hội của dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đó;
b) Chủ đầu tư có văn bản đề xuất được bố trí quỹ đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều này để thay thế phần diện tích xây dựng nhà ở xã hội quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại không dành quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội hoặc không bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị đó theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì được chấp thuận chủ đầu tư dự án nhưng phải thực hiện đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải dành để xây dựng nhà ở xã hội.
4. Quy định này chỉ áp dụng cho các dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư sau ngày Quyết định này có hiệu lực (không áp dụng trong trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư trước ngày Quyết định này có hiệu lực).
Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan
1. Sở Xây dựng
a) Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xã hội theo thẩm quyền đảm bảo các nội dung tại Quyết định này.
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã triển khai thực hiện Quyết định này đúng quy định hiện hành của nhà nước.
c) Chủ trì tổng hợp các khó khăn, vướng mắc đối với việc áp dụng Quyết định này trong quá trình triển khai thực hiện các dự án nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, tham mưu đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan thẩm định chủ trương đầu tư các dự án xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xã hội đảm bảo tuân thủ theo Quyết định này và quy định của pháp luật.
3. Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam
Hướng dẫn thực hiện Quyết định này đối với các dự án phát triển nhà ở trong phạm vi khu kinh tế, khu công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam.
4. Các sở, ngành, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định này, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc phạm vi quản lý.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
a) Tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện Quyết định này.
b) Kịp thời tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, gửi Sở Xây dựng để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
6. Tổ chức và cá nhân có liên quan
Chủ đầu tư các dự án, tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện đảm bảo theo Quyết định này và quy định của pháp luật.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 12 năm 2024.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 36/2024/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Nhà ở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 2Quyết định 49/2024/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 3Quyết định 76/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 83 Luật Nhà ở phải thực hiện nghĩa vụ phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4Quyết định 2/2025/QĐ-UBND sửa đổi Hướng dẫn Luật Nhà ở trên địa bàn tỉnh Yên Bái kèm theo Quyết định 11/2024/QĐ-UBND
- 5Quyết định 02/2025/QĐ-UBND quy định một số nội dung thực hiện Nghị định 95/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 6Quyết định 64/2024/QĐ-UBND về Quy định cụ thể Luật Nhà ở 2023 áp dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 7Quyết định 09/2025/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Nhà ở thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang
- 8Quyết định 08/2025/QĐ-UBND về Quy định nội dung cụ thể của Luật Nhà ở năm 2023 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 9Quyết định 82/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 02/2025/QĐ-UBND quy định nội dung thực hiện Nghị định 95/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3Luật Nhà ở 2023
- 4Nghị định 100/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 5Nghị định 95/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 6Quyết định 36/2024/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Nhà ở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 7Quyết định 49/2024/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 8Quyết định 76/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 83 Luật Nhà ở phải thực hiện nghĩa vụ phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 9Quyết định 2/2025/QĐ-UBND sửa đổi Hướng dẫn Luật Nhà ở trên địa bàn tỉnh Yên Bái kèm theo Quyết định 11/2024/QĐ-UBND
- 10Quyết định 02/2025/QĐ-UBND quy định một số nội dung thực hiện Nghị định 95/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 11Quyết định 64/2024/QĐ-UBND về Quy định cụ thể Luật Nhà ở 2023 áp dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 12Quyết định 09/2025/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Nhà ở thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang
- 13Quyết định 08/2025/QĐ-UBND về Quy định nội dung cụ thể của Luật Nhà ở năm 2023 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 14Quyết định 82/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 02/2025/QĐ-UBND quy định nội dung thực hiện Nghị định 95/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quyết định 63/2024/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Nhà ở 2023 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 63/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Lê Hồng Vinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
