TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 09/2025/QĐ-UBND TỈNH HẬU GIANG HƯỚNG DẪN LUẬT NHÀ Ở
Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở thuộc thẩm quyền của địa phương. Văn bản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2025, áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác phát triển và quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi được quy định tại văn bản:
1. Quy định về việc dành quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội tại các đô thị loại IV và loại V (Điều 5)
Đây là một trong những nội dung trọng tâm nhằm cụ thể hóa khoản 3 Điều 83 Luật Nhà ở, quy định chi tiết về tỷ lệ diện tích đất ở đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong dự án nhà ở thương mại phải dành để xây dựng nhà ở xã hội, cũng như các phương án thay thế.
- Trường hợp dành quỹ đất trong phạm vi dự án nhà ở thương mại:
- Tại các đô thị loại IV: Khi chấp thuận chủ trương đầu tư dự án nhà ở thương mại, chủ đầu tư bắt buộc phải dành tối thiểu 15% tổng diện tích đất ở (sau khi đã trừ diện tích đất ở hiện hữu và đất tái định cư) để xây dựng nhà ở xã hội. Diện tích này phải được xác định trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư.
- Tại các đô thị loại V: Tỷ lệ đất ở bắt buộc phải dành để xây dựng nhà ở xã hội tối thiểu là 10% tổng diện tích đất ở (trừ đất ở hiện hữu và đất tái định cư).
- Đối với dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ: UBND tỉnh sẽ quyết định tỷ lệ dành quỹ đất nhà ở xã hội (15% đối với đô thị loại IV và 10% đối với đô thị loại V) trong quá trình tham gia ý kiến thẩm định để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận.
- Trường hợp bố trí quỹ đất nhà ở xã hội ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án:
- UBND tỉnh xem xét, quyết định cho phép chủ đầu tư bố trí quỹ đất nhà ở xã hội tại vị trí khác ngoài phạm vi dự án nhà ở thương mại trước khi chấp thuận chủ trương đầu tư, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Chủ đầu tư có quỹ đất hợp pháp, phù hợp với quy hoạch xây dựng, kế hoạch sử dụng đất và nằm trong cùng địa giới hành chính cấp xã nơi có dự án nhà ở thương mại.
- Quỹ đất thay thế phải có đường giao thông tiếp cận, đảm bảo các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất, quy mô dân số tương đương với nhu cầu nhà ở xã hội của dự án gốc.
- Đảm bảo một trong hai điều kiện về giá trị hoặc diện tích: Diện tích đất ngoài dự án phải có giá trị tương đương với giá trị quỹ đất phải dành trong dự án; hoặc có diện tích tương đương diện tích đất phải dành trong dự án và phải được kết nối đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật với khu vực lân cận.
- Chủ đầu tư phải có văn bản đề xuất cụ thể đáp ứng các điều kiện nêu trên.
- Đối với dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh sẽ xem xét và quyết định phương án bố trí ngoài phạm vi dự án trong quá trình phối hợp thẩm định.
- Khi được chấp thuận phương án này, UBND cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất; Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh điều chỉnh chủ trương đầu tư để chủ đầu tư triển khai dự án nhà ở xã hội trên quỹ đất thay thế.
- Trường hợp đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất nhà ở xã hội:
- UBND tỉnh (hoặc Thủ tướng Chính phủ đối với dự án thuộc thẩm quyền) có thể xem xét, quyết định cho phép chủ đầu tư không dành quỹ đất trong dự án hoặc không bố trí quỹ đất ở vị trí khác, mà thực hiện nghĩa vụ bằng cách đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất nhà ở xã hội.
- Số tiền chủ đầu tư phải nộp được xác định theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm dự án đã hoàn thành đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
- Khoản tiền này được nộp trực tiếp vào ngân sách địa phương và được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền, chủ đầu tư được xác nhận đã hoàn tất nghĩa vụ về quỹ đất nhà ở xã hội.
- Hồ sơ nộp tiền bao gồm: Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản chấp thuận nhà đầu tư (đối với dự án của tỉnh); hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng kèm văn bản ý kiến của UBND tỉnh (đối với dự án của Trung ương).
2. Cơ chế phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (Điều 6)
Nhằm bảo đảm tính thống nhất, chính xác của hồ sơ nhà ở và đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Nhà ở, quy trình phối hợp cung cấp thông tin giữa các cơ quan được thiết lập chặt chẽ:
- Đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và dự án nhà ở: Văn phòng đăng ký đất đai khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm cung cấp thông tin nhà ở cho Sở Xây dựng để thiết lập và lưu trữ hồ sơ nhà ở cấp tỉnh.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cung cấp thông tin nhà ở cho UBND cấp huyện để thiết lập và lưu trữ hồ sơ nhà ở cấp huyện.
- Đối với cơ quan cấp phép xây dựng: Có trách nhiệm chuyển thông tin về giấy phép xây dựng đã cấp cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật kịp thời vào hồ sơ địa chính và theo dõi biến động đất đai.
- Thành phần thông tin cung cấp: Bản sao Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp.
- Chế độ và thời hạn báo cáo: Việc cung cấp thông tin được thực hiện định kỳ hằng quý, thời hạn hoàn thành trước ngày 10 của tháng đầu tiên thuộc quý sau quý báo cáo.
3. Quy định chuyển tiếp (Điều 7)
Văn bản phân định rõ phương án xử lý đối với các dự án tùy thuộc vào thời điểm phê duyệt:
- Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị loại IV và loại V đã được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư trước ngày 20 tháng 01 năm 2025 thì tiếp tục thực hiện theo nội dung chủ trương đầu tư đã ký và các quy định pháp luật về nhà ở có liên quan tại thời điểm đó.
- Các dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư từ ngày 20 tháng 01 năm 2025 trở đi bắt buộc phải tuân thủ toàn bộ các quy định tại Quyết định này và pháp luật hiện hành.
4. Phân công trách nhiệm của các cơ quan, địa phương (Điều 8)
Để đảm bảo quyết định được thực thi hiệu quả, UBND tỉnh Hậu Giang giao nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị:
- Sở Xây dựng: Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND cấp huyện tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy định; tổng hợp tình hình thực tế để tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.
- Sở Giao thông vận tải: Phối hợp với UBND cấp huyện quản lý, bảo trì và nâng cấp hệ thống đường giao thông, đảm bảo điều kiện cho phương tiện chữa cháy tiếp cận các khu vực có nhà ở nhiều tầng, nhiều căn hộ do cá nhân đầu tư để bán, cho thuê, cho thuê mua.
- Công an tỉnh: Chỉ đạo cơ quan quản lý phòng cháy, chữa cháy kiểm tra việc tuân thủ thiết kế PCCC trong xây dựng; phối hợp xử lý nghiêm các vi phạm về điều kiện đường giao thông phục vụ chữa cháy tại các khu nhà ở nhiều tầng, nhiều căn hộ của cá nhân.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chỉ đạo việc cung cấp thông tin cấp Giấy chứng nhận cho cơ quan quản lý nhà ở; chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện tham mưu điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất khi có sự thay đổi về vị trí dự án nhà ở xã hội.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp tham mưu UBND tỉnh trong việc chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án nhà ở thương mại, đảm bảo việc giám sát tỷ lệ đất dành cho nhà ở xã hội đúng quy định.
- Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh: Phối hợp xác định và đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất nhà ở xã hội của các chủ đầu tư.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố):
- Công bố công khai các khu vực, tuyến đường bắt buộc phải xây dựng nhà ở trong các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị trên địa bàn quản lý.
- Xem xét, thực hiện điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất khi có sự chuyển đổi vị trí dự án nhà ở xã hội.
- Kiểm tra, xử lý vi phạm về an toàn giao thông và đường chữa cháy tại các khu nhà ở nhiều tầng, nhiều căn hộ của cá nhân.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các quy định của Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản đến người dân và doanh nghiệp trên địa bàn.
Lưu ý: Trong quá trình áp dụng, nếu các văn bản pháp luật được dẫn chiếu trong Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế mới nhất đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2025/QĐ-UBND | Hậu Giang, ngày 10 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHÀ Ở THUỘC THẨM QUYỀN BAN HÀNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2024/QH15; Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHÀ Ở THUỘC THẨM QUYỀN BAN HÀNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
(Kèm theo Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 (sau đây gọi là Luật Nhà ở), bao gồm:
1. Khoản 4 Điều 5 về các địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án.
2. Điểm c khoản 3 Điều 57 về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng, nhiều căn hộ của cá nhân.
3. Khoản 3 Điều 83 về tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Nhà ở phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội hoặc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị đó hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.
4. Khoản 2 Điều 120 việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở tại địa phương để bảo đảm thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, quản lý vận hành, sử dụng và giao dịch về nhà ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến đầu tư xây dựng nhà ở.
Chương II
QUY ĐỊNH CHI TIẾT
Điều 3. Các địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở thương mại theo dự án quy định tại khoản 4 Điều 5 Luật Nhà ở
1. Đối với khu vực đô thị, việc phát triển nhà ở thương mại được thực hiện theo dự án.
2. Đối với khu vực chưa là đô thị, khi phát triển nhà ở thương mại nhưng dự án có tiếp giáp với các tuyến đường Quốc lộ Nam Sông Hậu, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 61, Quốc lộ 61B, Quốc lộ 61C và Quốc lộ Quản lộ - Phụng Hiệp, việc phát triển nhà ở thương mại phải được thực hiện theo dự án.
3. Việc phát triển nhà ở thương mại theo dự án có cơ cấu loại hình, diện tích nhà ở phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trừ các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công.
4. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các khu vực phường thuộc đô thị loại II (thành phố Vị Thanh), loại III (thành phố Ngã Bảy, thị xã Long Mỹ) mà Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND tỉnh) đã có văn bản xác định khu vực, vị trí trong dự án phát triển nhà ở được phép thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền cho người dân tự xây dựng nhà ở trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo văn bản đã xác định hoặc theo nội dung chủ trương đầu tư dự án của UBND tỉnh.
5. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ đề nghị nhưng đến ngày Quy định này có hiệu lực thi hành mà cơ quan có thẩm quyền chưa có văn bản cho phép hoặc dự án chưa được chấp thuận chủ trương đầu tư thì thực hiện theo Quy định này và các Quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 4. Quy định về điều kiện đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Bảo đảm tuân thủ các quy định tại Mục 6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình QCVN 06:2022/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 06/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Mục 6 sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 5. Tiêu chí quy định việc dành một phần diện tích đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại để xây dựng nhà ở xã hội tại các đô thị loại IV và loại V quy định tại khoản 3 Điều 83 Luật Nhà ở (quỹ đất nhà ở xã hội)
1. Trường hợp dành một phần diện tích đất ở sau khi đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại để xây dựng nhà ở xã hội:
a) Tại các đô thị loại IV khi chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, buộc chủ đầu tư dự án đó dành tối thiểu 15% tổng diện tích đất ở (trừ đất ở hiện hữu, đất tái định cư) trong phạm vi dự án, sau khi đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.
b) Tại các đô thị loại V khi chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, buộc chủ đầu tư dự án đó dành tối thiểu 10% tổng diện tích đất ở (trừ đất ở hiện hữu, đất tái định cư) trong phạm vi dự án, sau khi đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.
c) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thì UBND tỉnh quyết định dành quỹ đất nhà ở xã hội được quy định tại điểm a và b Điều này trong phạm vi dự án, sau khi đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội khi được cơ quan chủ trì lấy ý kiến thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư để Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.
2. Trường hợp bố trí quỹ đất nhà ở xã hội sau khi đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại
a) Tại các đô thị loại IV và loại V đối với những dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, UBND tỉnh xem xét, quyết định việc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội sau khi đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trước khi chấp thuận chủ trương đầu tư dự án nhà ở thương mại, đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định sau:
- Dự án thuộc trường hợp phải dành quỹ đất nhà ở xã hội theo quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này.
- Chủ đầu tư có quỹ đất phù hợp với quy hoạch xây dựng, kế hoạch sử dụng đất và có vị trí trong cùng cấp xã nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đó, có giao thông tiếp cận và chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất, dân số theo quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng được phê duyệt tương đương với nhu cầu về nhà ở xã hội của diện tích đất ở sau khi đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải dành để xây dựng nhà ở xã hội của dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đó; đồng thời đảm bảo một trong hai điều kiện sau:
+ Diện tích đất ở ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải có giá trị tương đương với giá trị quỹ đất nhà ở xã hội sau khi đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật quy định tại khoản 1 Điều này.
+ Có diện tích đất ở tương đương diện tích đất ở sau khi đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật dành để xây dựng nhà ở xã hội của dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đó và phải được kết nối đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật với các khu vực lân cận.
- Chủ đầu tư xây dựng nhà ở thương mại có văn bản đề xuất được bố trí quỹ đất có diện tích đất ở vị trí tương đương và phải đáp ứng đủ hai điều kiện trên.
b) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thì UBND tỉnh quyết định việc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội sau khi đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại khi được cơ quan chủ trì lấy ý kiến thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư để Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận nếu dự án đáp ứng các quy định tại điểm a khoản này.
c) Trường hợp được UBND tỉnh chấp thuận việc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội sau khi đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì UBND cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường (nơi bố trí quỹ đất nhà ở xã hội) có trách nhiệm điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; có công văn gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư làm cơ sở để chủ đầu tư thực hiện việc đầu tư xây dựng dự án nhà ở xã hội trên phần diện tích đất thay thế quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
3. Trường hợp đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất sau khi đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.
a) Tại các đô thị loại IV và loại V, UBND tỉnh khi chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, chấp thuận nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo thẩm quyền xem xét, quyết định việc không dành quỹ đất ở sau khi đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong dự án theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và chấp thuận chủ đầu tư dự án đó thực hiện đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất ở sau khi đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật dành để xây dựng nhà ở xã hội.
Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thì UBND tỉnh quyết định việc không dành diện tích đất ở để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và chấp thuận chủ đầu tư dự án đó thực hiện đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất ở sau khi đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật dành để xây dựng nhà ở xã hội khi được cơ quan chủ trì lấy ý kiến thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư để Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.
b) Số tiền mà chủ đầu tư phải nộp thực hiện theo quy định của Nghị định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tính tại thời điểm đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
c) Số tiền mà chủ đầu tư nộp theo quy định tại điểm b khoản này phải được nộp vào ngân sách địa phương và quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
d) Trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đã nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất nhà ở xã hội sau khi đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại điểm b khoản này là đã hoàn tất nghĩa vụ về quỹ đất nhà ở xã hội.
đ) Hồ sơ mà chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải nộp khi đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất theo quy định tại điểm b khoản này thực hiện như sau:
- Đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND tỉnh là văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư.
- Đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ là văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư; văn bản của UBND tỉnh trả lời cơ quan chủ trì lấy ý kiến thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư để Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 6. Về việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Nhà ở
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận về nhà ở có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý nhà ở để bảo đảm thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở như sau:
1. Văn phòng đăng ký đất đai khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và dự án đầu tư xây dựng nhà ở, có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 119 của Luật Nhà ở cho Sở Xây dựng để thiết lập hồ sơ nhà ở; Sở Xây dựng có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ nhà ở của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh.
2. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký đất đai khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 119 của Luật Nhà ở cho UBND cấp huyện để thiết lập hồ sơ nhà ở; UBND cấp huyện có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên địa bàn.
3. Cơ quan cấp phép xây dựng chuyển thông tin về giấy phép đã cấp cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật vào hồ sơ địa chính và theo dõi biến động đất đai.
4. Thông tin cung cấp: Đơn đăng ký (bản sao), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bản sao).
5. Chế độ, thời hạn cung cấp thông tin, dữ liệu:
a) Chế độ cung cấp thông tin: Định kỳ hằng quý.
b) Thời hạn cung cấp thông tin: Trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo.
Điều 7. Quy định chuyển tiếp
Trường hợp các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V đã được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thì thực hiện theo chủ trương đầu tư đó và các quy định của pháp luật về nhà ở có liên quan.
Trường hợp các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng sau ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo Quyết định này và các Quy định của pháp luật về nhà ở có liên quan.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, địa phương
1. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và theo dõi kiểm tra, tổng hợp tình hình thực tế, trình UBND tỉnh điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.
2. Sở Giao thông vận tải
Phối hợp với UBND cấp huyện quản lý, bảo trì, nâng cấp hệ thống đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân đầu tư để bán, cho thuê, cho thuê mua trên địa bàn tỉnh.
3. Công an tỉnh
a) Cơ quan quản lý về Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm tổ chức kiểm tra sự tuân thủ quy định này trong lập, thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy trong xây dựng nhà và công trình trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải, địa phương kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định về điều kiện đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng, nhiều căn hộ của cá nhân trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp chỉ đạo thực hiện việc cung cấp thông tin khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định.
Chủ trì, phối hợp cùng UBND cấp huyện xem xét việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất trong trường hợp có chuyển đổi vị trí dự án nhà ở xã hội.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan trong việc tham mưu UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, dành diện tích đất ở theo quy định của pháp luật để xây dựng nhà ở xã hội.
6. Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh
Theo trách nhiệm được giao, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định việc chủ đầu tư nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất nhà ở xã hội sau khi được đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
7. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
a) Công bố công khai khu vực, tuyến đường phải xây dựng nhà ở khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị trên địa bàn do mình quản lý; xem xét điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất trong trường hợp có chuyển đổi vị trí dự án nhà ở xã hội.
b) Phối hợp tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định về điều kiện đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng, nhiều căn hộ của cá nhân trên địa bàn mình quản lý.
c) Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến nội dung Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành đến các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.
Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.
Quyết định 09/2025/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Nhà ở thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang
- Số hiệu: 09/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/01/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
- Người ký: Nguyễn Văn Hòa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
