TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 64/2024/QĐ-UBND QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT NHÀ Ở 2023 TẠI TỈNH SƠN LA
Quyết định số 64/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy định cụ thể một số điều của Luật Nhà ở năm 2023 áp dụng trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách phát triển nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội, quản lý thông tin nhà ở và phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành cấp tỉnh và địa phương.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Quyết định này ban hành kèm theo Quy định cụ thể một số điều của Luật Nhà ở năm 2023 áp dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Văn bản có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
- Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Sơn La; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Tiêu chí dành quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội trong dự án nhà ở thương mại (Điều 5)
Quy định nêu rõ các tiêu chí và phương thức thực hiện nghĩa vụ phát triển nhà ở xã hội đối với các chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Sơn La:
- Trường hợp dành quỹ đất trong dự án: Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị loại IV và loại V phải dành tối thiểu 10% tổng diện tích đất ở (đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trừ đất ở hiện hữu và đất ở tái định cư) trong phạm vi dự án để xây dựng nhà ở xã hội. Trường hợp dự án nằm trên ranh giới nhiều đơn vị hành chính mà có ít nhất một đô thị loại IV hoặc loại V thì vẫn phải áp dụng tỷ lệ này. Quỹ đất này được rà soát, xác định trong quá trình lập, thẩm định và trình UBND tỉnh xem xét, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Trường hợp bố trí quỹ đất ở vị trí khác ngoài dự án: Chủ đầu tư được đề xuất bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã xây dựng hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án nếu đáp ứng các điều kiện: Quỹ đất thay thế phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; nằm trong cùng đô thị nơi có dự án nhà ở thương mại; có diện tích hoặc giá trị đất ở tương đương với quỹ đất phải dành trong dự án. Chủ đầu tư phải có văn bản đề xuất để UBND tỉnh xem xét, chấp thuận và thực hiện các thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật đầu tư để làm cơ sở triển khai.
- Trường hợp đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất: Nếu địa phương đã bố trí đủ quỹ đất dành cho nhà ở xã hội theo chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở được phê duyệt, UBND tỉnh sẽ xem xét quyết định cho phép chủ đầu tư không phải dành quỹ đất trong dự án mà thực hiện đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất ở đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật. Số tiền này được tính theo quy định pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm đã đầu tư hạ tầng, nộp vào ngân sách địa phương để quản lý, sử dụng theo quy định. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền, chủ đầu tư được xác nhận đã hoàn tất nghĩa vụ về nhà ở xã hội.
- Cơ chế phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở (Điều 6)
Để thiết lập và quản lý hồ sơ nhà ở đồng bộ, quy định thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan đăng ký đất đai và cơ quan quản lý nhà ở:
- Trách nhiệm của cơ quan cấp Giấy chứng nhận: Khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu hoặc chứng nhận bổ sung sở hữu nhà ở, các cơ quan có thẩm quyền phải cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý nhà ở để thiết lập hồ sơ nhà ở.
- Phân cấp cung cấp thông tin: Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin về nhà ở của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và các dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho Sở Xây dựng. Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện cung cấp thông tin về nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài cho Phòng Quản lý đô thị (đối với thành phố) hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng (đối với các huyện).
- Nội dung thông tin cung cấp: Bao gồm các trường thông tin cơ bản như tên chủ sở hữu, tên tài sản, địa chỉ, diện tích sử dụng, diện tích xây dựng, số tầng, kết cấu, cấp công trình và thời hạn sở hữu.
- Chế độ và thời hạn báo cáo: Việc cung cấp thông tin được thực hiện định kỳ hằng quý, thời hạn trước ngày 10 của tháng đầu tiên thuộc quý sau quý báo cáo, bằng văn bản kèm theo tệp dữ liệu số.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan ban ngành (Điều 7)
Quy định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan nhằm đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong thực tế:
- Sở Xây dựng: Là cơ quan chủ trì phối hợp triển khai, theo dõi, kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện báo cáo UBND tỉnh; tiếp nhận và lưu trữ hồ sơ nhà ở của tổ chức và dự án; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong công tác thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án nhà ở để đảm bảo việc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đúng quy định.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, trình phê duyệt hoặc điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án nhà ở theo quy định.
- Sở Tài chính: Hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Đôn đốc rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; chuẩn bị quỹ đất cho các dự án nhà ở; chỉ đạo hệ thống Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin nhà ở đúng quy định.
- Cục Thuế tỉnh: Hướng dẫn và giải quyết các chính sách ưu đãi về thuế, miễn giảm thuế liên quan đến nhà ở theo quy định hiện hành.
- Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ (Công an tỉnh): Hướng dẫn, kiểm tra điều kiện an toàn PCCC và đường giao thông cho phương tiện chữa cháy tại các nhà ở nhiều tầng, nhiều căn hộ cho thuê (từ 2 tầng trở lên và dưới 20 căn hộ).
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Tuyên truyền phổ biến quy định; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trật tự xây dựng, PCCC; đề xuất và công bố công khai các địa điểm phải phát triển nhà ở theo dự án; chỉ đạo phòng chuyên môn lưu trữ hồ sơ nhà ở của hộ gia đình, cá nhân.
- Các chủ đầu tư, tổ chức và cá nhân liên quan: Có trách nhiệm tuân thủ nghiêm túc các nội dung quy định tại văn bản này trong suốt quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án.
- Điều khoản thi hành và xử lý vướng mắc (Điều 8)
- Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quyết định này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ áp dụng theo các quy định mới nhất.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và tổ chức có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 64/2024/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 29 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHÀ Ở NĂM 2023 ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 ngày 11 tháng 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 1 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 426/TTr-SXD ngày 09 tháng 12 năm 2024, Báo cáo số 710/BC-SXD ngày 26 tháng 11 tháng 2024, Báo cáo số 772/BC-SXD ngày 06 tháng 12 năm 2024, Báo cáo số 857/BC-SXD ngày 24 tháng 12 năm 2024; Kết quả biểu quyết của Thành viên UBND tỉnh tại Báo cáo số 659/BC-VPUB ngày 19 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cụ thể một số điều của Luật Nhà ở năm 2023 áp dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Sơn La; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
CỤ THỂ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHÀ Ở NĂM 2023 ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Quyết định số 64/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định cụ thể một số điều của Luật Nhà ở năm 2023 áp dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La, gồm:
1. Khoản 4 Điều 5 về địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực ngoài đô thị;
2. Điểm c khoản 3 Điều 57 về quy định đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân mà tại mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê;
3. Khoản 3 Điều 83 về tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại mà chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội hoặc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị đó hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội tại các đô thị loại IV và loại V;
4. Khoản 2 Điều 120 về phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở tại địa phương để đảm bảo thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến sở hữu, phát triển, sử dụng nhà ở trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2. Cá nhân tham gia đầu tư xây dựng nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà tại mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê trên địa bàn tỉnh Sơn La.
3. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến lĩnh vực phát triển và quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Chương II
QUY ĐỊNH CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC LUẬT GIAO VỀ NHÀ Ở
Điều 3. Địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực ngoài đô thị
1. Địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực ngoài đô thị bao gồm:
a) Khu vực thuộc phạm vi khu du lịch quốc gia đã được quy hoạch hoặc cấp có thẩm quyền công nhận; khu vực thuộc phạm vi khu công nghiệp; khu vực có yêu cầu cao về quản lý kiến trúc cảnh quan theo quy định quản lý đồ án quy hoạch xây dựng hoặc Quy chế quản lý kiến trúc đô thị, điểm dân cư nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Các khu vực khác không thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án.
2. Địa điểm, vị trí quy định tại khoản 1 Điều này phải đảm bảo phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở được phê duyệt; có các cơ cấu loại hình, diện tích nhà ở phù hợp với nhu cầu của thị trường.
Điều 4. Quy định đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân mà tại mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê
Nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân đầu tư xây dựng phải đảm bảo tại khu vực có đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy theo quy định sau:
1. Trường hợp công trình nhà ở có chiều cao phòng cháy, chữa cháy dưới 15m thì đường giao thông để phương tiện chữa cháy phải có chiều rộng thông thủy của mặt đường không nhỏ hơn 3,5m, chiều cao thông thủy không nhỏ hơn 4,5m; cứ ít nhất 100m phải thiết kế một đoạn đường mở rộng có chiều dài tối thiểu 8m và chiều rộng tối thiểu 7m để xe chữa cháy và các loại xe khác có thể tránh nhau dễ dàng.
2. Trường hợp công trình nhà ở có chiều cao phòng cháy, chữa cháy lớn hơn 15m thì đường giao thông để phương tiện chữa cháy phải có chiều rộng thông thủy của mặt đường không nhỏ hơn 6,0m, chiều cao thông thủy không nhỏ hơn 4,5m.
3. Đối với các đường cụt, ngoài các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này cần phải thiết kế bãi quay xe theo quy định tại khoản 6.4 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình ban hành kèm theo Thông tư số 06/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình.
Điều 5. Tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại mà chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội hoặc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị đó hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội tại các đô thị loại IV và loại V
1. Trường hợp dành một phần diện tích đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định sau:
a) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V phải dành tối thiểu 10% tổng diện tích đất ở (trừ đất ở hiện hữu, đất ở tái định cư) trong phạm vi dự án, đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội (sau đây gọi là quỹ đất nhà ở xã hội);
b) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại có ranh giới dự án nằm trên phạm vi ranh giới của nhiều đơn vị hành chính, trong đó có ít nhất 01 đô thị loại IV hoặc loại V thì phải dành quỹ đất nhà ở xã hội theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
c) Quỹ đất nhà ở xã hội quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này được rà soát xác định trong quá trình tổ chức lập, thẩm định và trình UBND tỉnh xem xét, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.
2. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được đề xuất quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định sau:
a) Dự án thuộc trường hợp phải dành quỹ đất nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Chủ đầu tư có quỹ đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và có vị trí trong cùng đô thị nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đó, có diện tích đất ở có giá trị tương đương với giá trị quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có diện tích đất ở tương đương diện tích đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải dành để xây dựng nhà ở xã hội của dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đó;
c) Chủ đầu tư có văn bản đề xuất UBND tỉnh xem xét, chấp thuận được bố trí quỹ đất quy định tại điểm b khoản này để thay thế quỹ đất nhà ở xã hội quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp được UBND tỉnh chấp thuận việc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án theo quy định tại khoản 2 Điều này thì Chủ đầu tư trình chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư làm cơ sở thực hiện việc đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên phần diện tích đất thay thế, đảm bảo đồng bộ hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài phạm vi diện tích đất thay thế quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định sau:
a) Trường hợp đã bố trí đủ quỹ đất dành để xây dựng nhà ở xã hội theo chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở được phê duyệt thì UBND tỉnh xem xét, quyết định dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại không phải dành quỹ đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi dự án theo quy định tại khoản 1 Điều này mà thực hiện đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải dành để xây dựng nhà ở xã hội khi chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định;
b) Số tiền mà chủ đầu tư phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tính tại thời điểm đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật;
c) Số tiền chủ đầu tư nộp theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này phải được nộp vào ngân sách địa phương và quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
d) Trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đã nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này là đã hoàn tất nghĩa vụ về nhà ở xã hội.
Điều 6. Phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) theo quy định của pháp luật về đất đai có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 119 của Luật Nhà ở năm 2023 cho cơ quan quản lý nhà ở để thiết lập hồ sơ nhà ở như sau:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin về nhà ở của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Sơn La khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận lần đầu trên địa bàn tỉnh (trừ trường hợp không đăng ký quyền sở hữu nhà); cung cấp thông tin về nhà ở của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Sơn La khi thực hiện chứng nhận bổ sung sở hữu nhà ở trên Giấy chứng nhận đã cấp cho Sở Xây dựng để thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở khi thiết lập hồ sơ nhà ở;
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận lần đầu trên địa bàn tỉnh (trừ các trường hợp không đăng ký quyền sở hữu nhà); Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại các huyện, thành phố cung cấp thông tin về nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi thực hiện chứng nhận bổ sung sở hữu nhà ở trên Giấy chứng nhận đã cấp cho phòng Quản lý đô thị đối với thành phố, phòng Kinh tế và Hạ tầng đối với các huyện để thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở khi thiết lập hồ sơ nhà ở.
2. Thông tin cung cấp về nhà ở gắn liền với đất theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường:
| TT | Tên chủ sở hữu | Tên tài sản | Địa chỉ | Diện tích sử dụng | Diện tích xây dựng (m²) | Số tầng | Kết cấu | Cấp công trình | Thời hạn sở hữu |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Chế độ, thời hạn và hình thức cung cấp thông tin, dữ liệu như sau:
a) Chế độ cung cấp thông tin: Định kỳ hằng quý;
b) Thời hạn cung cấp thông tin: Trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo;
c) Hình thức cung cấp thông tin: Bằng văn bản thể hiện thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều này, đồng thời gửi kèm tệp dữ liệu (file số).
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và theo dõi kiểm tra, tổng hợp tình hình thực tế, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo hoặc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung khi cần thiết;
b) Tiếp nhận, thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ nhà ở của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 6 của Quy định này;
c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong công tác thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, đảm bảo thực hiện quy định về bố trí quỹ đất nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy định này.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định, trình phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định tại Quy định này và pháp luật khác có liên quan.
3. Sở Tài chính:
Hướng dẫn các chủ đầu tư dự án nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Quy định này và pháp luật khác có liên quan.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Đôn đốc, phối hợp với UBND các huyện, thành phố rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và chuẩn bị quỹ đất để xây dựng các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xã hội theo quy định;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về nhà ở theo quy định tại Điều 6 quy định này.
5. Cục Thuế tỉnh:
a) Hướng dẫn thực hiện chế độ miễn, giảm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các thuế khác liên quan theo các quy định hiện hành;
b) Kịp thời giải quyết các chính sách ưu đãi về thuế và các quy định của pháp luật về thuế.
6. Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ - Công an tỉnh:
Hướng dẫn, kiểm tra các điều kiện về an toàn phòng cháy chữa cháy và đường giao thông để đảm bảo cho các phương tiện phòng cháy chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi xây dựng nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà tại mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê theo quy định tại Điều 4 của Quy định này.
7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
a) Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Quy định này cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trên phạm vi địa bàn quản lý;
b) Thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm trật tự xây dựng, phòng cháy, chữa cháy của các tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc tham mưu đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý các trường hợp xây dựng vi phạm Quy định này;
c) Đề xuất, công bố công khai các địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án trong khu vực đô thị và theo quy định tại Điều 3 Quy định này thuộc địa giới hành chính của địa phương mình quản lý;
d) Chỉ đạo Phòng chuyên môn được giao quản lý về nhà ở tiếp nhận, thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên địa bàn theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 6 của Quy định này.
8. Các Sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, phối hợp với Sở Xây dựng, UBND các huyện, thành phố Sơn La trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, tham mưu UBND tỉnh giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc phạm vi quản lý.
9. Tổ chức và cá nhân có liên quan
Chủ đầu tư các dự án, tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện đảm bảo theo các quy định tại Quy định này.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Trường hợp các quy định được viện dẫn trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các quy định mới ban hành.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan phản ánh đến Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 7Luật Đất đai 2024
- 8Luật Nhà ở 2023
- 9Thông tư 06/2022/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 10Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Nghị định 59/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi theo Nghị định 154/2020/NĐ-CP
- 12Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 13Quyết định 2/2025/QĐ-UBND sửa đổi Hướng dẫn Luật Nhà ở trên địa bàn tỉnh Yên Bái kèm theo Quyết định 11/2024/QĐ-UBND
- 14Quyết định 02/2025/QĐ-UBND quy định một số nội dung thực hiện Nghị định 95/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quyết định 64/2024/QĐ-UBND về Quy định cụ thể Luật Nhà ở 2023 áp dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La
- Số hiệu: 64/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Nguyễn Đình Việt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
