Tóm tắt Quyết định 63/2011/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng do tỉnh Bình Dương ban hành
Quyết định số 63/2011/QĐ-UBND là văn bản pháp quy quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành nhằm điều chỉnh chi tiết về đối tượng, mức thu, cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu từ lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Quy định về đối tượng thu, nộp và mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng
Văn bản xác định rõ phạm vi áp dụng đối với các chủ thể và công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
- Đối tượng thu lệ phí: Áp dụng đối với các công trình xây dựng thuộc diện phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật, bao gồm các hoạt động: xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, sửa chữa lớn, trùng tu và tôn tạo. Các công trình được miễn cấp giấy phép xây dựng theo quy định pháp luật sẽ không thuộc đối tượng thu lệ phí này.
- Đối tượng nộp lệ phí: Là các chủ đầu tư của các công trình xây dựng thuộc diện phải thu lệ phí nêu trên.
- Mức thu lệ phí cụ thể:
- Nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc diện phải có giấy phép): Mức thu là 50.000 (năm mươi ngàn) đồng/lần.
- Các công trình xây dựng khác: Mức thu là 100.000 (một trăm ngàn) đồng/lần.
- Gia hạn giấy phép xây dựng: Mức thu là 10.000 (mười ngàn) đồng/lần.
2. Tổ chức thu, nộp và trách nhiệm của cơ quan thu lệ phí
Quyết định phân cấp rõ ràng thẩm quyền thu và quy định trách nhiệm hành chính đối với các cơ quan liên quan:
- Cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí: Bao gồm Sở Xây dựng; Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Dương; Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore; Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã) và Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn).
- Trách nhiệm của cơ quan thu:
- Phải thực hiện niêm yết công khai mức thu lệ phí tại trụ sở cơ quan nơi trực tiếp thu tiền.
- Khi thu lệ phí, bắt buộc phải lập và cấp biên lai thu tiền cho đối tượng nộp theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.
- Thực hiện đầy đủ các thủ tục đăng ký, kê khai, thu, nộp và quyết toán tiền lệ phí thu được theo quy định pháp luật.
3. Chế độ quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được
Nguồn thu từ lệ phí cấp giấy phép xây dựng được phân bổ theo tỷ lệ 70/30, cụ thể:
- Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu (70%): Cơ quan thu được giữ lại 70% tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải cho các chi phí phục vụ công tác thu lệ phí, bao gồm:
- Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu lệ phí: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, công đoàn phí đối với lao động hợp đồng; chi bồi dưỡng, hỗ trợ cho cán bộ, công chức hưởng lương ngân sách nhà nước phục vụ công tác thẩm định cấp giấy phép.
- Chi phí phục vụ trực tiếp công tác thu: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí (chi phí đi lại, lưu trú, thuê chỗ ở) theo định mức hiện hành.
- Chi nhiên liệu phục vụ công tác khảo sát thực địa, chi sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc, thiết bị và các khoản chi khác liên quan trực tiếp.
- Chi quỹ khen thưởng và phúc lợi cho cán bộ, công chức trực tiếp tham gia: Mức chi bình quân một năm tối đa không quá 03 tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước; tối đa bằng 02 tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước (sau khi đã bảo đảm các khoản chi phí hoạt động nêu trên).
- Yêu cầu quản lý: Toàn bộ số tiền 70% để lại phải được sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán hàng năm. Trường hợp sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ.
- Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước (30%): Cơ quan thu có trách nhiệm nộp 30% số tiền lệ phí còn lại vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Thủ tục và thời hạn nộp thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Công tác lập dự toán và quyết toán:
- Hàng năm, đơn vị thu lệ phí phải lập dự toán thu, chi chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định.
- Đơn vị thu phải thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu, số tiền thu được, số để lại, số phải nộp và đã nộp ngân sách với cơ quan thuế; đồng thời quyết toán việc sử dụng số tiền được để lại với cơ quan tài chính cùng cấp.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 92/2007/QĐ-UBND ngày 20/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 63/2011/QĐ-UBND | Bình Dương, ngày 19 tháng 12 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 57/2011/NQ-HĐND8 ngày 09/12/2011 của Hội đồng Nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 3 về lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
Theo đề nghị của Liên Sở: Xây dựng và Tài chính tại Tờ trình số 2032/TTrLS-SXD-STC ngày 14/11/2011 về việc phê duyệt điều chỉnh tỷ lệ trích để lại trên tổng số thu được của lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương với đối tượng thu, nộp và mức thu như sau
1. Đối tượng thu lệ phí:
Đối tượng thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng là các công trình xây dựng bao gồm: Xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, sửa chữa lớn, trùng tu, tôn tạo thuộc diện phải được cấp giấy phép xây dựng, trừ các công trình được miễn cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng là các chủ đầu tư các công trình thuộc đối tượng phải thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng được quy định như sau:
a) Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng đối với:
- Nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 50.000 (năm mươi ngàn) đồng/lần;
- Công trình khác: 100.000 (một trăm ngàn) đồng/lần.
b) Mức thu gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000 (mười ngàn) đồng/lần.
Điều 2. Tổ chức thu, nộp, quản lý sử dụng tiền lệ phí
1. Sở Xây dựng; Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Dương; Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng (dưới đây gọi chung là cơ quan thu).
2. Cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm:
a) Niêm yết công khai mức thu lệ phí tại trụ sở cơ quan nơi thu lệ phí;
b) Khi thu tiền lệ phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế;
c) Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền lệ phí thu được theo quy định hiện hành.
3. Cơ quan thu lệ phí được để lại 70% (Bảy mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để chi phí cho công việc thu lệ phí, theo nội dung cụ thể sau đây:
a) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu lệ phí: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và công đoàn phí) đối với việc thuê hợp đồng lao động và chi bồi dưỡng, hỗ trợ cho cán bộ, công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước phục vụ cho công tác thẩm định cấp giấy phép xây dựng;
b) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thu lệ phí như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, điện nước, công tác phí (chi phí đi lại, tiền thuê chổ ở, tiền lưu trú) theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;
c) Chi nhiên liệu khảo sát thực địa, chi sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc thiết bị và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu lệ phí;
d) Chi quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, công chức trực tiếp tham gia công việc cấp giấy phép và thu lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, mỗi người không quá 03 tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 02 tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định nêu trên;
Toàn bộ số tiền lệ phí được để lại theo quy định, cơ quan thu lệ phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định và quyết toán hàng năm; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
4. Tổng số tiền lệ phí cấp giấy phép xây dựng thu được sau khi trừ số được để lại theo tỷ lệ 70%, số còn lại 30% cơ quan thu lệ phí nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành (thủ tục và thời hạn quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí).
5. Hàng năm, căn cứ mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng, đơn vị tổ chức thu lệ phí đơn vị phải lập dự toán thu, chi theo các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành chi tiết theo mục lục ngân sách Nhà nước gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định theo quy định.
6. Cơ quan thu lệ phí thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu lệ phí, số tiền lệ phí thu được, số để lại cho đơn vị, số phải nộp ngân sách, số đã nộp và số còn phải nộp ngân sách Nhà nước với cơ quan thuế; quyết toán việc sử dụng số tiền được để lại với cơ quan tài chính cùng cấp theo đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 92/2007/QĐ-UBND ngày 20/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 56/2007/QĐ-UBND ban hành lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 2Quyết định 92/2007/QĐ-UBND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 3Nghị quyết 08/2007/NQ-HĐND7 về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp thứ 8 ban hành
- 4Quyết định 19/2007/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 5Quyết định 1433/2007/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành
- 6Quyết định 05/2014/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 7Quyết định 2875/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản, quy định pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành từ năm 1997 đến năm 2011 hết hiệu lực thi hành tính đến ngày 31/10/2013
- 8Quyết định 41/2014/QĐ-UBND quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 9Quyết định 51/2016/QĐ-UBND về mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 10Quyết định 331/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành đã hết hiệu lực năm 2016
- 11Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Quyết định 92/2007/QĐ-UBND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 2Quyết định 2875/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản, quy định pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành từ năm 1997 đến năm 2011 hết hiệu lực thi hành tính đến ngày 31/10/2013
- 3Quyết định 51/2016/QĐ-UBND về mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 4Quyết định 331/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành đã hết hiệu lực năm 2016
- 5Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 9Nghị định 83/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 10Quyết định 56/2007/QĐ-UBND ban hành lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 11Nghị quyết 08/2007/NQ-HĐND7 về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp thứ 8 ban hành
- 12Quyết định 19/2007/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 13Quyết định 1433/2007/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành
- 14Nghị quyết 57/2011/NQ-HĐND8 về lệ phí cấp giấy phép xây dựng do tỉnh Bình Dương ban hành
- 15Quyết định 05/2014/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 16Quyết định 41/2014/QĐ-UBND quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 63/2011/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng do tỉnh Bình Dương ban hành
- Số hiệu: 63/2011/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/12/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Lê Thanh Cung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/12/2011
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
