Tóm tắt Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND về áp dụng hệ số K thành phần trong chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng tại tỉnh Ninh Bình
Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND là văn bản pháp quy quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành nhằm cụ thể hóa phương pháp xác định hệ số K thành phần. Đây là cơ sở pháp lý để tính toán chính xác mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các bên cung ứng dịch vụ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, góp phần thúc đẩy công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND áp dụng hệ số K thành phần trong chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Trần Song Tùng (thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh).
- Ngày có hiệu lực: Ngày 16 tháng 9 năm 2024.
Quy định chi tiết về các hệ số K thành phần
Hệ số K được xác định riêng biệt cho từng lô rừng cụ thể và được tính bằng tích số của 04 hệ số K thành phần (K = K1 x K2 x K3 x K4). Chi tiết các hệ số thành phần được quy định như sau:
- Hệ số K1 - Điều chỉnh theo trữ lượng rừng:
- Trị số 1,00: Áp dụng đối với diện tích rừng giàu.
- Trị số 0,95: Áp dụng đối với diện tích rừng trung bình.
- Trị số 0,90: Áp dụng đối với rừng nghèo, rừng nghèo kiệt, rừng chưa có trữ lượng, rừng tre nứa, rừng không phân chia trữ lượng và rừng trồng.
- Lưu ý: Tiêu chí xác định trữ lượng rừng được thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Hệ số K2 - Điều chỉnh theo mục đích sử dụng rừng:
- Trị số 1,00: Áp dụng đối với diện tích rừng đặc dụng.
- Trị số 0,95: Áp dụng đối với diện tích rừng phòng hộ.
- Trị số 0,90: Áp dụng đối với diện tích rừng sản xuất.
- Lưu ý: Mục đích sử dụng rừng phải là mục đích đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo quy định.
- Hệ số K3 - Điều chỉnh theo nguồn gốc hình thành rừng:
- Trị số 1,00: Áp dụng đối với diện tích rừng tự nhiên.
- Trị số 0,90: Áp dụng đối với diện tích rừng trồng.
- Hệ số K4 - Điều chỉnh theo mức độ khó khăn:
- Trị số 0,90: Áp dụng đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa bàn các xã khu vực I (theo quy định của Thủ tướng Chính phủ) và các xã chưa được Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể.
Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
Để đảm bảo việc áp dụng hệ số K thành phần được diễn ra minh bạch, chính xác và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị liên quan:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, tổ chức liên quan phối hợp chặt chẽ với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Ninh Bình tiến hành rà soát, xác định và cập nhật kịp thời hệ số K của các lô rừng khi có sự thay đổi về trữ lượng, mục đích sử dụng, nguồn gốc hình thành hoặc mức độ khó khăn của địa bàn.
- Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Ninh Bình: Chịu trách nhiệm xác định cụ thể số tiền chi trả cho từng bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Việc tính toán phải căn cứ theo quy định tại khoản 1 Mục III Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ (về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp).
- Các đối tượng thi hành khác: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trong lưu vực được chi trả dịch vụ môi trường rừng; cùng các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 60/2024/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 05 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ÁP DỤNG HỆ SỐ K THÀNH PHẦN TRONG CHI TRẢ TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 168/TTr-SNN ngày 21 tháng 8 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định về việc áp dụng hệ số K thành phần trong chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Hệ số K được xác định cho từng lô rừng, làm cơ sở để tính toán mức chi trả dịch vụ môi trường rừng cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Hệ số K bằng tích số của các hệ số K thành phần.
Các hệ số K thành phần gồm:
1. Hệ số K1 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo trữ lượng rừng. Hệ số K1 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng giàu; 0,95 đối với rừng trung bình; 0,90 đối với rừng nghèo, rừng nghèo kiệt, rừng chưa có trữ lượng, rừng tre nứa, rừng không phân chia trữ lượng và rừng trồng. Tiêu chí trữ lượng rừng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Hệ số K2 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mục đích sử dụng rừng được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Hệ số K2 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng đặc dụng; 0,95 đối với rừng phòng hộ; 0,90 đối với rừng sản xuất.
3. Hệ số K3 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo nguồn gốc hình thành rừng, gồm rừng tự nhiên và rừng trồng. Hệ số K3 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng tự nhiên; 0,90 đối với rừng trồng.
4. Hệ số K4 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mức độ khó khăn được quy định đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa bàn các xã khu vực I theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và các xã chưa được Thủ tướng Chính phủ quy định có giá trị bằng 0,90.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 9 năm 2024.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo các cơ quan, tổ chức liên quan phối hợp với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh xác định hệ số K của các lô rừng khi có sự thay đổi về trữ lượng, mục đích sử dụng, nguồn gốc hình thành và mức độ khó khăn.
2. Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh xác định số tiền chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại khoản 1 Mục III Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trong lưu vực được chi trả dịch vụ môi trường rừng và các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 25/2024/QĐ-UBND sửa đổi Phụ lục hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nam Định kèm theo Quyết định 48/2023/QĐ-UBND
- 2Quyết định 27/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 44/2023/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3Quyết định 41/2024/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương để làm cơ sở xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Quyết định 60/2024/QĐ-UBND áp dụng hệ số K thành phần trong chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Số hiệu: 60/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/09/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Trần Song Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
