Giới thiệu chung về Quyết định 587/QĐ-UBND
Quyết định số 587/QĐ-UBND được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành ngày 20 tháng 5 năm 2025. Quyết định này phê duyệt Danh mục 01 Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh nhằm hướng dẫn chi tiết Điểm b Khoản 4 Điều 14 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng bãi ngang, ven biển, hải đảo và các cơ sở giáo dục có học sinh hưởng chính sách trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ pháp lý và mục tiêu ban hành
Quyết định được ban hành dựa trên cơ sở thực thi Nghị định số 66/2025/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách hỗ trợ giáo dục vùng khó khăn. Mục tiêu của Quyết định 587/QĐ-UBND là xây dựng hành lang pháp lý rõ ràng, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Tuyên Quang để xác định chính xác đối tượng thụ hưởng chính sách hỗ trợ về điều kiện đi lại và trang cấp đồ dùng học tập, sinh hoạt cá nhân.
Nội dung chi tiết danh mục văn bản quy phạm pháp luật cần ban hành
Theo Quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì soạn thảo 01 văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh với các thông tin chi tiết sau:
- Tên văn bản dự kiến: Quyết định Quy định khoảng cách và địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Nội dung quy định chi tiết thứ nhất (về địa bàn và khoảng cách): Xác định cụ thể địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày. Trong đó, quy định rõ ràng về khoảng cách địa lý, các yếu tố địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn như phải đi qua biển, hồ, sông, suối, đèo, núi cao, hoặc các vùng có nguy cơ sạt lở đất, đá để làm cơ sở xét duyệt đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ.
- Nội dung quy định chi tiết thứ hai (về trang cấp đồ dùng): Ban hành danh mục cụ thể về việc trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh tại các trường phổ thông dân tộc nội trú, hoặc các cơ sở giáo dục phổ thông được giao nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú. Danh mục này phải bảo đảm phù hợp với đặc thù của từng vùng, miền, từng cấp học và chương trình giáo dục phổ thông hiện hành.
- Cơ quan chủ trì soạn thảo: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh.
- Lộ trình và tiến độ thực hiện: Dự thảo văn bản phải hoàn thành và trình Ủy ban nhân dân tỉnh vào tháng 8 năm 2025; Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành chính thức vào tháng 9 năm 2025.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để đảm bảo tính kịp thời và chất lượng của văn bản quy phạm pháp luật được ban hành, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang phân công trách nhiệm cụ thể như sau:
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Giám đốc Sở chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về chất lượng nội dung, trình tự, thủ tục, tiến độ soạn thảo và thời hạn trình dự thảo văn bản theo đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Sở Tư pháp: Phối hợp chặt chẽ trong việc thẩm định, kiểm tra tính pháp lý của dự thảo quyết định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
- Các cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin và thực hiện nghiêm túc các nội dung được phân công tại Quyết định này.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 587/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (ngày 20 tháng 5 năm 2025). Các cơ quan chức năng có trách nhiệm khẩn trương triển khai các bước soạn thảo để ban hành văn bản hướng dẫn đúng tiến độ đã đề ra, bảo đảm quyền lợi cho học sinh, học viên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 587/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 20 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT DANH MỤC 01 QUYẾT ĐỊNH QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT ĐIỂM B KHOẢN 4 ĐIỀU 14 NGHỊ ĐỊNH SỐ 66/2025/NĐ-CP NGÀY 12/3/2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH CHO TRẺ EM NHÀ TRẺ, HỌC SINH, HỌC VIÊN Ở VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI, VÙNG BÃI NGANG, VEN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC CÓ TRẺ EM NHÀ TRẺ, HỌC SINH HƯỞNG CHÍNH SÁCH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ Quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 77/TTr-STP ngày 18 tháng 5 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Danh mục 01 Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định chi tiết điểm b khoản 4 Điều 14 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ Quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách (chi tiết tại Danh mục kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về chất lượng, trình tự, thủ tục, tiến độ soạn thảo, thời hạn trình dự thảo văn bản quy định chi tiết theo đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025, văn bản hướng dẫn thi hành và Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
QUYẾT ĐỊNH QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT ĐIỂM B KHOẢN 4 ĐIỀU 14 NGHỊ ĐỊNH SỐ 66/2025/NĐ-CP NGÀY 12/3/2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH CHO TRẺ EM NHÀ TRẺ, HỌC SINH, HỌC VIÊN Ở VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI, VÙNG BÃI NGANG, VEN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC CÓ TRẺ EM NHÀ TRẺ, HỌC SINH HƯỞNG CHÍNH SÁCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 587/QĐ-UBND ngày 20/5/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
| TT | Tên văn bản được quy định chi tiết | Nội dung giao quy định chi tiết | Dự kiến tên văn bản quy phạm pháp luật | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian thực hiện | |
| Trình UBND tỉnh | UBND tỉnh ban hành | ||||||
| 1 | Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ Quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2025) | Điểm b khoản 4 Điều 14 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP quy định: “4. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: …b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh …Ban hành văn bản để quy định: Căn cứ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 của Nghị định này và điều kiện thực tế của địa phương để quy định cụ thể địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày, trong đó quy định khoảng cách, địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua biển, hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá để xác định học sinh, học viên được hưởng chính sách hỗ trợ; Căn cứ quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6 của Nghị định này để quy định cụ thể danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú phù hợp đặc thù của mỗi vùng, miền, từng cấp học và chương trình giáo dục phổ thông hiện hành”. | Quyết định Quy định khoảng cách và địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang | Sở Giáo dục và Đào tạo | Các cơ quan, đơn vị có liên quan | Tháng 8/2025 | Tháng 9/2025 |
- 1Nghị quyết 07/2020/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em nhà trẻ và mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp; mức hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 2152/QĐ-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND về hỗ trợ sữa trong bữa ăn học đường cho trẻ em mẫu giáo, học sinh tiểu học tại các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, từ năm học 2023-2024 đến hết năm học 2025-2026
- 3Quyết định 2589/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt danh mục chuyên ngành đào tạo đại học, sau đại học cho sinh viên, cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2023-2025 thuộc nội dung số 2, Tiểu dự án 2 của Dự án 5 Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- 1Nghị quyết 07/2020/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em nhà trẻ và mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp; mức hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 2152/QĐ-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND về hỗ trợ sữa trong bữa ăn học đường cho trẻ em mẫu giáo, học sinh tiểu học tại các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, từ năm học 2023-2024 đến hết năm học 2025-2026
- 3Quyết định 2589/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt danh mục chuyên ngành đào tạo đại học, sau đại học cho sinh viên, cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2023-2025 thuộc nội dung số 2, Tiểu dự án 2 của Dự án 5 Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 5Nghị định 66/2025/NĐ-CP quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách
- 6Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Quyết định 587/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Danh mục 01 Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn Điểm b Khoản 4 Điều 14 Nghị định 66/2025/NĐ-CP Quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- Số hiệu: 587/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/05/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Hoàng Việt Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/05/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
