Quyết định số 58/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức thu, đối tượng chịu phí, phương pháp tính cũng như công tác quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện của Quyết định này.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này xác định rõ giới hạn pháp lý và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định việc thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản diễn ra trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản; các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tại địa phương.
- Thời điểm áp dụng thực tế: Các quy định về thu phí bắt đầu được áp dụng kể từ ngày 01/8/2016.
2. Đối tượng chịu phí (Điều 2)
Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường theo Quyết định này bao gồm hai nhóm khoáng sản chính được khai thác trên địa bàn tỉnh:
- Khoáng sản kim loại.
- Khoáng sản không kim loại.
3. Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản (Điều 3)
Mức thu phí được phân chia chi tiết theo từng nhóm và loại khoáng sản cụ thể như sau:
Nhóm quặng khoáng sản kim loại:
- Quặng vàng, Quặng bạch kim, Quặng bạc, Quặng thiếc, Quặng chì, Quặng kẽm, Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi): 270.000 đồng/tấn.
- Quặng ti-tan (titan): 70.000 đồng/tấn.
- Quặng đất hiếm, Quặng ni-ken (niken), Quặng cromit: 60.000 đồng/tấn.
- Quặng măng-gan, Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-mon (antimon): 50.000 đồng/tấn.
- Quặng sắt, Quặng đồng: 40.000 đồng/tấn.
- Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bauxite), Quặng khoáng sản kim loại khác: 30.000 đồng/tấn.
Nhóm khoáng sản không kim loại:
- Đá Block: 90.000 đồng/m3.
- Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan): 70.000 đồng/m3.
- Quặng đá quý (bao gồm: Kim cương, rubi, sapphire, emerald, alexandrite, opan quý màu đen, adít, rodolite, pyrope, berin, spinen, topaz, thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, cryolite, opan quý màu trắng, đỏ lửa, Birusa, nefrite): 70.000 đồng/tấn.
- Cát trắng, Cao lanh, Phen-sờ-phát (fenspat): 7.000 đồng/m3.
- Sỏi, cuội, sạn: 6.000 đồng/m3.
- Cát vàng, A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin), graphit, sericit: 5.000 đồng/m3 hoặc tấn tương ứng.
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: 5.000 đồng/tấn.
- Các loại cát khác: 4.000 đồng/m3.
- Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan...); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác): 3.000 đồng/tấn.
- Thạch cao, Nước khoáng thiên nhiên: 3.000 đồng/tấn hoặc m3 tương ứng.
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; Sét làm gạch, ngói; Các loại đất khác: 2.000 đồng/m3.
- Than các loại: 10.000 đồng/tấn.
- Gờ-ra-nít (granite), Sét chịu lửa, Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit, Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật, Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite), Khoáng sản không kim loại khác: 30.000 đồng/tấn.
Mức phí đối với khai thác khoáng sản tận thu:
- Mức thu phí đối với hoạt động khai thác khoáng sản tận thu được ưu đãi bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định nêu trên.
4. Phương pháp tính, quản lý và sử dụng phí (Điều 4)
Quyết định quy định việc tính toán, quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, cụ thể:
- Thực hiện theo Điều 4 và Điều 5 của Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
- Tuân thủ hướng dẫn tại Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29/4/2016 của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật liên quan khác.
5. Tổ chức thực hiện (Điều 5)
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, UBND tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Cục Thuế tỉnh Lào Cai: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và tổ chức thực hiện việc thu phí theo đúng quy định.
- Các cơ quan phối hợp thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
6. Hiệu lực thi hành và các văn bản bị bãi bỏ (Điều 6)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.
- Các văn bản bị bãi bỏ hoàn toàn hoặc một phần:
- Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 30/3/2012 của UBND tỉnh Lào Cai về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
- Quyết định số 1182/QĐ-UBND ngày 23/5/2012 của UBND tỉnh về điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản Fenspat.
- Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 2278/QĐ-UBND ngày 07/9/2012 của UBND tỉnh về điều chỉnh giảm mức thu phí bảo vệ môi trường và mức thu từ khai thác khoáng sản để đảm bảo hạ tầng giao thông.
- Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 879/QĐ-UBND ngày 31/3/2014 của UBND tỉnh về điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và mức đóng góp từ khai thác khoáng sản để đảm bảo hạ tầng giao thông đối với một số loại khoáng sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 58/2016/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 19 tháng 8 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29/4/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị quyết số 48/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của HĐND tỉnh Lào Cai quy định mức thu, tỷ lệ nộp ngân sách đối với một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 536/ TTr-STC ngày 08 tháng 8 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản, các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
3. Thời điểm áp dụng: Từ ngày 01/8/2016
Điều 2. Đối tượng chịu phí
Đối lượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Quyết định này là khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.
Điều 3. Mức thu phí
1. Mức thu phí được quy định cụ thể như sau:
| Số TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| A | Quặng khoáng sản kim loại |
|
|
| 1 | Quặng sắt | Tấn | 40.000 |
| 2 | Quặng măng-gan | Tấn | 50.000 |
| 3 | Quặng ti-tan (titan) | Tấn | 70.000 |
| 4 | Quặng vàng | Tấn | 270.000 |
| 5 | Quặng đất hiếm | Tấn | 60.000 |
| 6 | Quặng bạch kim | Tấn | 270.000 |
| 7 | Quặng bạc, Quặng thiếc | Tấn | 270.000 |
| 8 | Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-mon (antimon) | Tấn | 50.000 |
| 9 | Quặng chì, Quặng kẽm | Tấn | 270.000 |
| 10 | Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bauxite) | Tấn | 30.000 |
| 11 | Quặng đồng | Tấn | 40.000 |
| 12 | Quặng ni-ken (niken) | Tấn | 60.000 |
| 13 | Quặng cromit | Tấn | 60.000 |
| 14 | Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va- na-đi (vanadi) | Tấn | 270.000 |
| 15 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 30.000 |
| B | Khoáng sản không kim loại |
|
|
| 1 | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan) | m3 | 70.000 |
| 2 | Đá Block | m3 | 90.000 |
| 3 | Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô- đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ- pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa; Nê-phờ- rít (nefrite). | Tấn | 70.000 |
| 4 | Sỏi, cuội, sạn | m3 | 6.000 |
| 5 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | Tấn | 5.000 |
| 6 | Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan...); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác) | Tấn | 3.000 |
| 7 | Cát vàng | m3 | 5.000 |
| 8 | Cát trắng | m3 | 7.000 |
| 9 | Các loại cát khác | m3 | 4.000 |
| 10 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 2.000 |
| 11 | Sét làm gạch, ngói | m3 | 2.000 |
| 12 | Thạch cao | m3 | 3.000 |
| 13 | Cao lanh; Phen-sờ-phát (fenspat) | m3 | 7.000 |
| 14 | Các loại đất khác | m3 | 2.000 |
| 15 | Gờ-ra-nít (granite) | Tấn | 30.000 |
| 16 | Sét chịu lửa | Tấn | 30.000 |
| 17 | Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit | Tấn | 30.000 |
| 18 | Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật | Tấn | 30.000 |
| 19 | Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) | Tấn | 30.000 |
| 20 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 3.000 |
| 21 | A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin), graphit, sericit | Tấn | 5.000 |
| 22 | Than các loại | Tấn | 10.000 |
| 23 | Khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 30.000 |
b) Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu: Mức thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 4. Phương pháp tính, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29/4/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Cục Thuế tỉnh phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.
2. Bãi bỏ Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 30/3/2012 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Quyết định số 1182/QĐ-UBND ngày 23/5/2012 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản Fenpat trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Khoản 1, Điều 1 Quyết định số 2278/QĐ-UBND ngày 07/9/2012 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh giảm mức thu phí bảo vệ môi trường và mức thu từ khai thác khoáng sản để đảm bảo hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Khoản 2, Điều 1 Quyết định số 879/ QĐ-UBND ngày 31/3/2014 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và mức đóng góp từ khai thác khoáng sản để đảm hạ tầng giao thông đối với một số loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 10/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 2Quyết định 27/2016/QĐ-UBND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3Nghị quyết 30/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 4Nghị quyết 23/2016/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 5Kế hoạch 132/KH-UBND năm 2016 bảo vệ môi trường tỉnh Phú Yên năm 2017
- 6Quyết định 48/2016/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 7Quyết định 40/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 8Quyết định 467/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9Nghị định 12/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 10Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 11Thông tư 66/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 12Quyết định 27/2016/QĐ-UBND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 13Nghị quyết 30/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 14Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, tỷ lệ nộp ngân sách đối với phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
- 15Nghị quyết 23/2016/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 16Kế hoạch 132/KH-UBND năm 2016 bảo vệ môi trường tỉnh Phú Yên năm 2017
- 17Quyết định 48/2016/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 18Quyết định 40/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Quyết định 58/2016/QĐ-UBND về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 58/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/08/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Đặng Xuân Phong
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2016
- Ngày hết hiệu lực: 01/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
