TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 57/2016/QĐ-UBND VỀ THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI TỈNH LÀO CAI
Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành (Chủ tịch Đặng Xuân Phong ký) quy định chi tiết về việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng thời điểm thu phí từ ngày 01/8/2016 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2016, thay thế toàn bộ Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 28/10/2010.
1. Quy định về đối tượng chịu phí, người nộp phí và các trường hợp miễn nộp
Văn bản quy định cụ thể về phạm vi áp dụng và phân loại nhóm đối tượng xả thải như sau:
- Đối tượng chịu phí: Toàn bộ nước thải sinh hoạt xả ra môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Người nộp phí: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hành vi xả nước thải sinh hoạt ra môi trường, bao gồm:
- Hộ gia đình;
- Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân (trừ cơ sở sản xuất, chế biến thuộc lực lượng vũ trang);
- Trụ sở điều hành, văn phòng, chi nhánh của tổ chức, cá nhân độc lập với địa điểm sản xuất, chế biến;
- Cơ sở dịch vụ rửa xe, sửa chữa ô tô, xe máy;
- Bệnh viện, phòng khám, nhà hàng, khách sạn, cơ sở đào tạo, nghiên cứu và các cơ sở kinh doanh dịch vụ khác;
- Các tổ chức, cá nhân có nước thải không thuộc diện chịu phí nước thải công nghiệp.
- Đối tượng không phải nộp phí:
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình tại những khu vực chưa có hệ thống cấp nước sạch.
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình tại các xã vùng nông thôn thuộc các huyện trong tỉnh; xã Tả Phời và xã Hợp Thành thuộc thành phố Lào Cai (Ngoại trừ xã Si Ma Cai thuộc huyện Si Ma Cai vẫn thuộc diện phải nộp phí).
2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Mức thu phí được xác định dựa trên nguồn nước sử dụng và mục đích sử dụng, cụ thể:
- Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước của Công ty TNHH MTV Kinh doanh nước sạch tỉnh Lào Cai:
- Áp dụng mức thu bằng 10% trên giá bán 1m³ nước sạch (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT).
- Mức thu này áp dụng đồng nhất cho nước sinh hoạt của hộ dân cư, cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ sở dịch vụ.
- Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn nước tự khai thác:
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước tự khai thác không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh: Mức thu ấn định là 1.000 đồng/người/tháng.
- Hộ gia đình, cá nhân có sản xuất kinh doanh và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước (xác định được lượng nước sử dụng): Mức thu là 500 đồng/m³.
- Hộ gia đình, cá nhân có sản xuất kinh doanh và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước (trường hợp không xác định được lượng nước sử dụng): Mức thu khoán là 36.000 đồng/hộ (cơ sở)/tháng.
3. Phân công đơn vị thu phí và cơ chế quản lý, sử dụng tiền phí
Văn bản phân định rõ trách nhiệm thu phí và tỷ lệ phân chia nguồn thu để phục vụ công tác quản lý cũng như đầu tư bảo vệ môi trường:
- Đơn vị thực hiện thu phí:
- Công ty TNHH MTV Kinh doanh nước sạch tỉnh Lào Cai: Thực hiện thu phí đối với các đối tượng sử dụng nguồn nước sạch do công ty cung cấp.
- UBND xã, phường, thị trấn: Chịu trách nhiệm xác định lượng nước sử dụng (theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT) và tổ chức thu phí đối với các hộ gia đình, cá nhân, cơ sở tự khai thác nước.
- Tỷ lệ trích để lại và nộp ngân sách nhà nước:
- Công ty Kinh doanh nước sạch Lào Cai: Được trích để lại 10% trên tổng số phí thu được để chi cho công tác thu phí; nộp 90% vào ngân sách nhà nước.
- UBND cấp xã: Được trích để lại 15% trên tổng số phí thu được để phục vụ chi phí quản lý thu; nộp 85% vào ngân sách nhà nước.
- Nội dung chi quản lý thu phí được thực hiện theo quy định tại Thông tư 63/2002/TT-BTC và Thông tư 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Sử dụng nguồn tiền phí nộp vào ngân sách nhà nước:
- Ngân sách địa phương hưởng 100% số tiền phí còn lại sau khi trừ phần trích để lại.
- Nguồn thu này được sử dụng tập trung cho các mục đích: Bảo vệ môi trường; đầu tư xây dựng mới, nạo vét cống rãnh, duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước địa phương; bổ sung vốn cho Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh; trả nợ gốc và lãi các khoản vay dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.
4. Hiệu lực thi hành và phân công trách nhiệm
Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2016 và áp dụng thời điểm thu phí từ 01/8/2016. Văn bản bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 28/10/2010 của UBND tỉnh Lào Cai.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Công ty TNHH MTV Kinh doanh nước sạch Lào Cai; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 57/2016/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 19 tháng 8 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của liên bộ: Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Nghị quyết số 48/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của HĐND tỉnh Lào Cai quy định mức thu, tỷ lệ nộp ngân sách đối với một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 534/ TTr-STC ngày 08 tháng 8 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lào Cai, như sau:
1. Đối tượng chịu phí: Nước thải sinh hoạt ra môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Người nộp phí: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân xả nước thải sinh hoạt ra môi trường, bao gồm:
a) Hộ gia đình;
b) Cơ quan nhà nước;
c) Đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân);
d) Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến;
đ) Cơ sở rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy;
e) Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác;
g) Các tổ chức, cá nhân và đối tượng khác có nước thải không thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp.
3. Đối tượng không phải nộp Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bao gồm:
a) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch;
b) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã vùng nông thôn thuộc các huyện trong tỉnh; xã Tả Phời, xã Hợp Thành thuộc thành phố Lào Cai (trừ xã Si Ma Cai thuộc huyện Si Ma Cai).
4. Mức thu
| STT | Đối tượng nộp phí | Mức thu |
| I | Đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng hệ thống nước sạch qua hệ thống cấp nước của Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch tỉnh Lào Cai: |
|
| 1 | Nước sinh hoạt của các hộ dân cư | 10% trên giá bán 1m3 nước sạch (chưa bao gồm thuế VAT) |
| 2 | Cơ quan hành chính sự nghiệp | |
| 3 | Các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh | |
| 4 | Các cơ sở hoạt động dịch vụ | |
| II | Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước tự khai thác |
|
| 1 | Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước tự khai thác không có hoạt động sản xuất kinh doanh | 1.000 đồng/người/ tháng |
| 2 | Đối với hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sử dụng nước tự khai thác (trường hợp xác định được sản lượng nước sử dụng) | 500 đồng/m3 |
| 3 | Đối với hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sử dụng nước tự khai thác (trường hợp không xác định được sản lượng nước sử dụng) | 36.000 đồng/hộ (cơ sở)/tháng |
5. Đơn vị thu phí
a) Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch tỉnh Lào Cai thu phí đối với nước thải sinh hoạt thuộc hệ thống cung cấp nước sạch của Công ty;
b) UBND xã, phường, thị trấn xác định lượng nước sạch sử dụng và thu phí đối với nước thải sinh hoạt do hộ gia đình, cá nhân và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác.
Lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của liên bộ: Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
6. Quản lý, sử dụng tiền thu phí
a) Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch tỉnh Lào Cai được trích để lại 10% (mười phần trăm), nộp vào ngân sách nhà nước 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số phí thực thu.
b) UBND xã, phường, thị trấn được trích để lại 15% (mười lăm phần trăm), nộp ngân sách nhà nước 85% (tám mươi lăm phần trăm) trên tổng số phí thực thu. c) Số tiền để lại cho đơn vị, cơ quan thu phí dùng để chi phí cho công tác quản lý thu phí. Nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn hiện hành tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
d) Chứng từ thu phí: Các đơn vị sử dụng chứng từ thu phí theo quy định hiện hành.
đ) Sử dụng số tiền Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải còn lại nộp vào ngân sách nhà nước: Ngân sách địa phương hưởng 100% để sử dụng vào việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương, trả nợ vay đối với các khoản vay của dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.
e) Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 25/2013/NĐ- CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
7. Thời điểm áp dụng: Từ ngày 01/8/2016
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.
2. Bãi bỏ Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 28/10/2010 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc: Sở Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch Lào Cai; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 25/2010/QĐ-UBND về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 2Quyết định 27/2016/QĐ-UBND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3Nghị quyết 30/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 4Nghị quyết 23/2016/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 5Kế hoạch 132/KH-UBND năm 2016 bảo vệ môi trường tỉnh Phú Yên năm 2017
- 6Quyết định 48/2016/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 7Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 8Nghị quyết 06/2017/NQ-HĐND quy định tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 9Quyết định 152/2016/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 10Quyết định 467/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 25/2010/QĐ-UBND về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 2Quyết định 152/2016/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 3Quyết định 467/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 7Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 11Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 12Quyết định 27/2016/QĐ-UBND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 13Nghị quyết 30/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 14Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, tỷ lệ nộp ngân sách đối với phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
- 15Nghị quyết 23/2016/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 16Kế hoạch 132/KH-UBND năm 2016 bảo vệ môi trường tỉnh Phú Yên năm 2017
- 17Quyết định 48/2016/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 18Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 19Nghị quyết 06/2017/NQ-HĐND quy định tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Quyết định 57/2016/QĐ-UBND về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 57/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/08/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Đặng Xuân Phong
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2016
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
