Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành là một văn bản pháp lý quan trọng nhằm thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa và bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật không còn phù hợp trong lĩnh vực phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh. Quyết định này đảm bảo sự thống nhất của hệ thống pháp luật địa phương với các văn bản quy phạm pháp luật của trung ương, đặc biệt là Luật Phí và lệ phí.
Dưới đây là thông tin tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND:
1. Bãi bỏ các quyết định về phí và lệ phí không còn phù hợpQuyết định quy định việc bãi bỏ hoàn toàn các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành trước đây có nội dung liên quan đến phí và lệ phí, cụ thể:
- Chính thức bãi bỏ 16 quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành có nội dung quy định về các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.
- Danh mục chi tiết của 16 quyết định bị bãi bỏ được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Quy định về thời gian phát sinh hiệu lực của văn bản được nêu rõ tại Điều 2:
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Thời điểm có hiệu lực này đồng bộ với thời điểm Luật Phí và lệ phí năm 2015 chính thức có hiệu lực, đảm bảo tính liên tục và thống nhất trong việc áp dụng pháp luật về tài chính, ngân sách tại địa phương.
Để đảm bảo quyết định được triển khai nghiêm túc, đúng quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan tại Điều 3:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên chịu trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện.
- Giám đốc các Sở chuyên môn trực tiếp liên quan bao gồm: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên và Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên chịu trách nhiệm quản lý, hướng dẫn và giám sát việc dừng thu các khoản phí, lệ phí đã bị bãi bỏ theo đúng quy định pháp luật.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện tại địa phương mình quản lý.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 57/2016/QĐ-UBND | Thái Nguyên, ngày 20 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
BÃI BỎ MỘT SỐ QUYẾT ĐỊNH CÓ NỘI DUNG QUY ĐỊNH VỀ PHÍ, LỆ PHÍ DO UBND TỈNH THÁI NGUYÊN BAN HÀNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 167/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực;
Căn cứ Thông tư số 148/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 248/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 4500/STC-QLG ngày 19 tháng 12 năm 2016, Báo cáo số 328/BC-STP ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bãi bỏ 16 quyết định có nội dung quy định về phí, lệ phí do UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành, cụ thể như sau:
(Có Phụ lục các quyết định bãi bỏ kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC
BÃI BỎ MỘT SỐ QUYẾT ĐỊNH CÓ NỘI DUNG QUY ĐỊNH VỀ PHÍ, LỆ PHÍ DO UBND TỈNH THÁI NGUYÊN BAN HÀNH
(Kèm theo Quyết định số: 57/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên)
| STT | Số Quyết định | Ngày, tháng, năm ban hành | Nội dung Quyết định | Ghi chú |
| 1 | Quyết định số 2480/QĐ-UB | 18/10/2004 | Về việc thực hiện thu phí đo đạc lập bản đồ địa chính ở địa phương | Chuyển sang cơ chế giá (do Nhà nước định giá) |
| 2 | Quyết định số 267/2007/QĐ-UBND | 02/02/2007 | Về việc quy định mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí đò ngang trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên | Chuyển sang cơ chế giá (do Nhà nước định giá) |
| 3 | Quyết định số 396/2007/QĐ-UBND | 06/3/2007 | Về việc ban hành mức thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên | Kể từ ngày 01/01/2017 thực hiện theo Thông tư số 167/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính |
| 4 | Quyết định số 400/2007/QĐ-UBND | 06/3/2007 | Về việc ban hành mức thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên | Kể từ ngày 01/01/2017 thực hiện theo Thông tư số 148/2016/TT-BTC ngày 14/10/2016 của Bộ Tài chính |
| 5 | Quyết định số 1670/2007/QĐ-UBND | 22/8/2007 | Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp biển số nhà | Luật Phí và lệ phí không quy định |
| 6 | Quyết định số 1671/2007/QĐ-UBND | 22/8/2007 | Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kết quả đấu thầu | Chuyển sang cơ chế giá (Nhà nước không định giá) |
| 7 | Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND | 01/09/2008 | Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất | Luật Phí và lệ phí không quy định |
| 8 | Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND | 20/8/2009 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên | Đối với phí chứng thực: Kể từ ngày 01/01/2017 thực hiện theo Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính |
| 9 | Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND | 06/10/2010 | Về việc quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn | Chuyển sang cơ chế giá (do Nhà nước định giá) |
| 10 | Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND | 20/8/2012 | Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên | Chuyển sang cơ chế giá (Nhà nước không định giá) |
| 11 | Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND | 29/8/2014 | Quy định điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên | Chuyển sang cơ chế giá (do Nhà nước định giá) |
| 12 | Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND | 29/8/2014 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên | Chuyển sang cơ chế giá (do Nhà nước định giá) |
| 13 | Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND | 29/8/2014 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên | Chuyển sang cơ chế giá (do Nhà nước định giá) |
| 14 | Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND | 29/8/2014 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên | Từ ngày 01/01/2017 thực hiện theo Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ |
| 15 | Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND | 22/5/2015 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí qua cầu treo do địa phương quản lý | Chuyển sang cơ chế giá (do Nhà nước định giá) |
| 16 | Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND | 18/6/2016 | Bổ sung, đính chính một số nội dung tại Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 22/5/2015 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí qua cầu treo do địa phương quản lý | Chuyển sang cơ chế giá (do Nhà nước định giá) |
- 1Quyết định 1671/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kết quả đấu thầu do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 2Quyết định 1670/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp biển số nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 3Quyết định 25/2009/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, chứng thực trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 4Quyết định 11/2010/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 5Quyết định 396/2007/QĐ-UBND về mức thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 6Quyết định 400/2007/QĐ-UBND về mức thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 7Quyết định 02/2008/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 8Quyết định 21/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 9Quyết định 267/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí đò ngang trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 10Quyết định 32/2014/QĐ-UBND quy định điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 11Quyết định 33/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 12Quyết định 34/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 13Quyết định 36/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 14Quyết định 09/2015/QĐ-UBND quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí qua cầu treo do tỉnh Thái Nguyên quản lý
- 15Quyết định 16/2015/QĐ-UBND đính chính Quyết định 09/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí qua cầu treo do địa phương quản lý của tỉnh Thái Nguyên
- 16Quyết định 36/2016/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí do thành phố Cần Thơ ban hành
- 17Quyết định 47/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về phí, lệ phí
- 18Nghị quyết 32/2016/NQ-HĐND bãi bỏ quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 1Quyết định 1671/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kết quả đấu thầu do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 2Quyết định 1670/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp biển số nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 3Quyết định 25/2009/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, chứng thực trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 4Quyết định 11/2010/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 5Quyết định 396/2007/QĐ-UBND về mức thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 6Quyết định 400/2007/QĐ-UBND về mức thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 7Quyết định 02/2008/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 8Quyết định 21/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 9Quyết định 267/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí đò ngang trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 10Quyết định 32/2014/QĐ-UBND quy định điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 11Quyết định 33/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 12Quyết định 34/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 13Quyết định 36/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 14Quyết định 09/2015/QĐ-UBND quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí qua cầu treo do tỉnh Thái Nguyên quản lý
- 15Quyết định 16/2015/QĐ-UBND đính chính Quyết định 09/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí qua cầu treo do địa phương quản lý của tỉnh Thái Nguyên
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật phí và lệ phí 2015
- 3Thông tư 167/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5Thông tư 248/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 148/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 36/2016/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí do thành phố Cần Thơ ban hành
- 9Quyết định 47/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về phí, lệ phí
- 10Nghị quyết 32/2016/NQ-HĐND bãi bỏ quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Quyết định 57/2016/QĐ-UBND bãi bỏ quyết định có nội dung quy định về phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- Số hiệu: 57/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Vũ Hồng Bắc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
