Tóm tắt Quyết định 57/2000/QĐ-UB ban hành giá trần đóng mới phương tiện thủy nội địa để làm cơ sở thu dịch vụ đăng kiểm do Tỉnh Cần Thơ ban hành
Quyết định này quy định về mức giá trần đóng mới đối với các phương tiện thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Cần Thơ. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định giá trị phương tiện, từ đó làm cơ sở tính mức thu dịch vụ đăng kiểm, bao gồm cả chi phí duyệt thiết kế và giám sát kỹ thuật.
- Biểu giá trần đóng mới phương tiện thủy nội địa
Mức giá trần được phân chia chi tiết theo loại phương tiện, chất liệu vỏ và loại động cơ lắp đặt, cụ thể như sau:
- Phương tiện vỏ gỗ (bao gồm chi phí gỗ, vật tư và tiền công):
- Phân khúc tải trọng từ 5 tấn đến dưới 20 tấn: Mức giá trần là 2.700.000 đồng/tấn.
- Phân khúc tải trọng từ 20 tấn đến dưới 50 tấn: Mức giá trần là 2.500.000 đồng/tấn.
- Phân khúc tải trọng từ 50 tấn đến dưới 100 tấn: Mức giá trần là 2.400.000 đồng/tấn.
- Phân khúc tải trọng từ 100 tấn đến dưới 150 tấn: Mức giá trần là 2.000.000 đồng/tấn.
- Lưu ý: Mức giá trên được xây dựng dựa trên giá tham chiếu của gỗ sao thành phẩm trên thị trường tại thời điểm ban hành khoảng 10.000.000 đồng/m³.
- Sà lan vỏ thép:
- Sà lan tự hành: Mức giá trần là 1.700.000 đồng/tấn.
- Sà lan mặt bằng: Mức giá trần là 1.500.000 đồng/tấn.
- Động cơ lắp đặt trên phương tiện:
- Động cơ do Trung Quốc sản xuất:
- Công suất từ 5 cv đến 24 cv (máy mới): 250.000 đồng/1cv.
- Công suất từ 5 cv đến 24 cv (máy đã qua sử dụng): 150.000 đồng/1cv.
- Động cơ sản xuất tại Nhật Bản và các nước khác:
- Động cơ Nhật hiệu Yanmar (dòng F4 đến F10, không có máy mới): Công suất từ 5 cv đến dưới 20 cv (đã qua sử dụng) là 400.000 đồng/1cv; công suất từ 20 cv đến 100 cv (đã qua sử dụng) là 500.000 đồng/1cv.
- Thủy động cơ do Mỹ sản xuất (hiệu Gray, không có máy mới): Công suất từ 40 cv đến dưới 90 cv (đã qua sử dụng) là 200.000 đồng/1cv; công suất từ 90 cv đến dưới 225 cv (đã qua sử dụng) là 150.000 đồng/1cv.
- Động cơ do Trung Quốc sản xuất:
- Quy định về hiệu lực thi hành
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Tất cả các quy định trước đây của tỉnh Cần Thơ có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành quyết định:
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh Cần Thơ.
- Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Cần Thơ.
- Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá tỉnh Cần Thơ.
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Cần Thơ.
- Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, Ban, Ngành cấp tỉnh.
- Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và Chủ tịch UBND các huyện trực thuộc tỉnh.
- Các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan đến hoạt động đăng kiểm phương tiện thủy nội địa trên địa bàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 57/2000/QĐ-UB | Cần Thơ, ngày 26 tháng 9 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ BAN HÀNH GIÁ TRẦN ĐÓNG MỚI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA ĐỂ LÀM CƠ SỞ THU DỊCH VỤ ĐĂNG KIỂM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994;
Căn cứ Quyết định số 129/1999/QĐ/BVGCP ngày 16/12/1999 của Trưởng ban Vật giá Chính phủ về giá dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa của các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc phạm vi giám sát của Đăng kiểm Việt Nam;
Xét tờ trình số 403/TTr.SGTVT ngày 25/7/2000 của Giám đốc Sở Giao thông vận tải và ý kiến của Sở Tài chính - Vật giá;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành mức giá trần đóng mới đối với phương tiện thủy nội địa, để xác định giá trị phương tiện làm cơ sở thu dịch vụ đăng kiểm (kể cả giá đăng kiểm duyệt thiết kế, giám sát kỹ thuật), như sau:
A. Phương tiện võ gỗ: (gỗ + vật tư + tiền công)
- Từ 5 tấn đến dưới 20 tấn: 2.700.000đ/tấn
- Từ 20 tấn đến dưới 50 tấn: 2.500.000đ/tấn
- Từ 50 tấn đến dưới 100 tấn: 2.400.000đ/tấn
- Từ 100 tấn đến dưới 150 tấn: 2.000.000đ/tấn
(giá gỗ sao thành phẩm hiện nay trên thị trường khoảng: 10.000.000đ/m3)
B. Sà lan võ thép:
- Sà lan tự hành: 1.700.000đ/tấn
- Sà lan mặt bằng: 1.500.000đ/tấn
C. Động cơ các loại:
+ Động cơ Trung Quốc:
- Từ 5 cv đến 24 cv (mới): 250.000đ/1cv
- Từ 5 cv đến 24 cv (đã qua sử dụng) 150.000đ/1cv
+ Động cơ sản xuất tại Nhật và các nước khác:
* Động cơ Nhật Yanmar, F4 đến F10 (không có máy mới):
- Từ 5 cv đến dưới 20 cv (đã qua sử dụng): 400.000đ/1cv
- Từ 20 cv đến 100 cv (đã qua sử dụng): 500.000đ/1cv
* Thủy động cơ Mỹ (Gray) không có máy mới:
- Từ 40 cv đến dưới 90 cv (đã qua sử dụng): 200.000đ/1cv
- Từ 90 cv đến dưới 225 cv (đã qua sử dụng): 150.000đ/1cv
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, Ngành tỉnh và Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và Chủ tịch UBND huyện, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UBND TỈNH CẦN THƠ |
- 1Quyết định 243/2004/QĐ-UB ban hành mức giá trần làm cơ sở thu phí kiểm định an toàn kỹ thuật, phí trước bạ và các loại phí khác theo quy định của pháp luật đối với phương tiện thủy nội địa do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 2Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
Quyết định 57/2000/QĐ-UB ban hành giá trần đóng mới phương tiện thủy nội địa để làm cơ sở thu dịch vụ đăng kiểm do Tỉnh Cần Thơ ban hành
- Số hiệu: 57/2000/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/09/2000
- Nơi ban hành: Tỉnh Cần Thơ
- Người ký: Nguyễn Phong Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/10/2000
- Ngày hết hiệu lực: 06/03/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
