Giới thiệu chung về Quyết định 56/2014/QĐ-UBND
Quyết định 56/2014/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An nhằm quy định chi tiết về nội dung chi và mức chi bảo đảm cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp chuẩn hóa việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước cho công tác cải cách và kiểm soát thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định quy định rõ giới hạn áp dụng đối với các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính cụ thể:
- Phạm vi áp dụng: Quy định các nội dung chi, mức chi thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Các trường hợp loại trừ: Quyết định này không áp dụng đối với hoạt động kiểm soát TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau (không liên quan đến việc giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức); thủ tục xử lý vi phạm hành chính; thủ tục thanh tra và các thủ tục hành chính có nội dung thuộc bí mật nhà nước.
- Đối tượng áp dụng: Sở Tư pháp tỉnh Nghệ An; Ủy ban nhân dân các cấp (huyện, xã) và các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân các cấp khi thực hiện các hoạt động kiểm soát TTHC.
Nội dung chi và mức chi đặc thù (Điều 2)
Quyết định quy định cụ thể các khoản chi đặc thù phục vụ cho công tác kiểm soát TTHC bao gồm:
- Chi cập nhật và duy trì dữ liệu: Chi cho công tác cập nhật, công bố, công khai, kiểm soát chất lượng và duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC.
- Chi cho ý kiến pháp lý: Chi phục vụ việc tham gia ý kiến đối với các quy định về TTHC trong các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
- Chi rà soát độc lập: Chi cho các hoạt động rà soát độc lập các quy định về TTHC hiện hành.
- Chi hội họp và thảo luận: Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm đóng góp ý kiến về quy định TTHC và các phương án đơn giản hóa TTHC (đối với cấp huyện và cấp xã, áp dụng cho việc họp thông qua phương án đơn giản hóa).
- Chi xây dựng báo cáo: Chi xây dựng báo cáo kết quả rà soát, đánh giá theo chuyên đề, ngành, lĩnh vực; báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất về kiểm soát TTHC; báo cáo tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh.
- Chi hỗ trợ cán bộ đầu mối: Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, công chức làm đầu mối kiểm soát TTHC tại các sở, ngành, địa phương. Định mức số lượng người được hỗ trợ cụ thể: tối đa không quá 02 người/đơn vị đối với các Sở, ngành và cấp huyện; hỗ trợ tối đa 01 người/đơn vị đối với cấp xã.
- Mức chi và các khoản chi khác: Mức chi đặc thù được thực hiện theo phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Đối với các nội dung chi khác không được quy định cụ thể tại Quyết định này thì thực hiện theo Thông tư 167/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính và các quy định pháp luật hiện hành.
Nguồn kinh phí hoạt động (Điều 3)
Cơ chế bảo đảm nguồn tài chính cho hoạt động kiểm soát TTHC được phân định rõ ràng:
- Ngân sách nhà nước: Kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện các hoạt động kiểm soát TTHC tại cơ quan, đơn vị thuộc ngân sách cấp nào thì do ngân sách cấp đó chi trả và được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đó.
- Nguồn kinh phí khác: Ngoài ngân sách địa phương bảo đảm, các cơ quan, đơn vị được phép huy động và sử dụng các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định để tăng cường thực hiện công tác kiểm soát TTHC thuộc phạm vi quản lý.
Lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí (Điều 4)
Quy trình quản lý tài chính đối với hoạt động kiểm soát TTHC được thực hiện theo các bước chặt chẽ:
- Lập dự toán hàng năm: Vào thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo Luật Ngân sách Nhà nước, căn cứ nhiệm vụ công việc dự kiến triển khai, các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí kiểm soát TTHC, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị mình để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Phân bổ kinh phí: Căn cứ dự toán ngân sách được giao, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phân bổ và giao dự toán kinh phí cho các đơn vị trực thuộc sau khi có ý kiến thẩm tra của cơ quan tài chính cùng cấp.
- Sử dụng và quyết toán: Kinh phí kiểm soát TTHC được sử dụng và quyết toán theo quy định hiện hành. Chi cho nội dung nào thì hạch toán vào mục chi tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước. Cuối năm, kinh phí được quyết toán và tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 5 & Điều 6)
Quy định về hiệu lực và trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND quy định về nội dung chi và mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Quyết định số 2901/QĐ-UBND ngày 03/8/2012 về việc quy định mức chi hỗ trợ hàng tháng cho cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 56/2014/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 09 tháng 9 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10/10/2012 của Bộ Tài chính quy định về việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 131/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về nội dung chi, mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số: 1324/TTr-STP ngày 28 tháng 8 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quyết định này quy định nội dung chi, mức chi bảo đảm cho việc thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
b) Quyết định này không áp dụng:
- Hoạt động kiểm soát TTHC trong nội bộ của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa cơ quan hành chính nhà nước với nhau không liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức;
- Hoạt động kiểm soát thủ tục xử lý vi phạm hành chính; thủ tục thanh tra và thủ tục hành chính có nội dung bí mật nhà nước.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Sở Tư pháp;
b) Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân các cấp khi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.
Điều 2. Nội dung chi và mức chi
1. Nội dung chi đặc thù:
a) Chi cập nhật, công bố, công khai, kiểm soát chất lượng và duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC;
b) Chi cho ý kiến đối với TTHC quy định trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
c) Chi cho các hoạt động rà soát độc lập các quy định về TTHC;
d) Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm lấy ý kiến đối với các quy định về thủ tục hành chính, các phương án đơn giản hoá TTHC (cấp huyện, cấp xã áp dụng cho việc họp thông qua các phương án đơn giản hoá TTHC);
đ) Chi báo cáo kết quả rà soát, đánh giá theo chuyên đề, theo ngành, lĩnh vực;
e) Chi báo cáo năm, đột xuất về công tác kiểm soát TTHC; công tác tiếp nhận xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh;
g) Chi hỗ trợ cán bộ, công chức là đầu mối kiểm soát TTHC tại các Sở, ngành, địa phương: Đối với các Sở, ngành, huyện: hỗ trợ tối đa không quá 2 người/đơn vị; đối với các xã: hỗ trợ 01 người/đơn vị.
2. Mức chi đặc thù đảm bảo thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính (theo phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
3. Đối với các nội dung chi khác bảo đảm cho công tác kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh không được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều này thì được thực hiện theo Thông tư 167/2012/TT-BTC ngày 10/10/2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát TTHC và các quy định hiện hành.
Điều 3. Nguồn kinh phí
1. Kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện các hoạt động kiểm soát TTHC tại cơ quan, đơn vị thuộc ngân sách cấp nào thì do ngân sách cấp đó chi trả và được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị.
2. Ngoài kinh phí do ngân sách địa phương bảo đảm, các cơ quan, các đơn vị được huy động và sử dụng các nguồn hợp pháp khác để tăng cường thực hiện công tác kiểm soát TTHC thuộc phạm vi quản lý.
Điều 4. Lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí hoạt động kiểm soát TTHC
1. Hàng năm, vào thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, căn cứ nhiệm vụ công việc dự kiến triển khai năm kế hoạch; các Sở, ban, ngành, UBND các huyện có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí cần thiết thực hiện các nhiệm vụ của năm kế hoạch, tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị mình, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Căn cứ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phân bổ và giao dự toán kinh phí cho các đơn vị trực thuộc sau khi có ý kiến thẩm tra của cơ quan tài chính cùng cấp.
3. Kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính được sử dụng và quyết toán theo quy định hiện hành; Kinh phí thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính chi cho nội dung nào thì hạch toán vào mục chi tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành; Cuối năm quyết toán kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính, tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND quy định về nội dung chi và mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Quyết định số 2901/QĐ-UBND ngày 03/8/2012 về việc quy định mức chi hỗ trợ hàng tháng cho cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
MỨC CHI, MỨC CHI ĐẶC THÙ ĐẢO BẢO THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số:56/2014/QĐ-UBND ngày 09/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
| TT | Nội dung chi | Đơn vị tính | Mức chi tối đa ( Đơn vị tính: VN đồng) | ||
| Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã | |||
| 1 | Chi cập nhật, công bố, công khai, kiểm soát chất lượng và duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC |
| |||
| a | Chi cập nhật TTHC vào cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC(Chỉ áp dụng đối với Phòng Kiểm soát TTHC - Sở Tư pháp) |
| |||
| - | Nhập dữ liệu có cấu trúc | 01 Mục tin | 200 | 0 | 0 |
| - | Nhập dữ liệu phi cấu trúc | 01 Trang | 6.200 | 0 | 0 |
| - | Nhập TTHC vào cơ sở dữ liệu quốc gia | 01 Thủ tục | 22.400 | 0 | 0 |
| b | Chi công bố, công khai thủ tục hành chính | Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp | |||
| 2 | Chi cho ý kiến đối với TTHC quy định trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật | 01 Văn bản | 200.000 | 0 | 0 |
| 3 | Chi cho các hoạt động rà soát độc lập các quy định về TTHC |
| |||
| a | Chi lập mẫu rà soát (phiếu mẫu được duyệt) |
| |||
| - | Đến 30 chỉ tiêu | 01 Mẫu | 600.000 | 0 | 0 |
| - | Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu | 01 Mẫu | 800.000 | 0 | 0 |
| - | Trên 40 chỉ tiêu | 01 Mẫu | 1.200.000 | 0 | 0 |
| b | Chi điền mẫu rà soát |
| |||
| - | Đối với cá nhân |
| |||
| + | Đến 30 chỉ tiêu | 01 Mẫu | 24.000 | ||
| + | Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu | 01 Mẫu | 32.000 | ||
| + | Trên 40 chỉ tiêu | 01 Mẫu | 40.000 | ||
| - | Đối với tổ chức |
| |||
| + | Đến 30 chỉ tiêu | 01 Mẫu | 56.000 | ||
| + | Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu | 01 Mẫu | 64.000 | ||
| + | Trên 40 chỉ tiêu | 01 Mẫu | 72.000 | ||
| 4 | Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm lấy ý kiến đối với các quy định về thủ tục hành chính, các phương án đơn giản hoá TTHC. |
| |||
| a | Người chủ trì cuộc họp. | Người/buổi | 120.000 | 100.000 | 80.000 |
| b | Các thành viên tham dự họp. | Người/buổi | 80.000 | 70.000 | 60.000 |
| 5 | Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá theo chuyên đề, theo ngành, lĩnh vực |
| |||
| a) | Theo chuyên đề, theo ngành, lĩnh vực (bao gồm cả báo cáo liên ngành) | 01 Báo cáo | 800.000 | 650.000 | 500.000 |
| b) | Trường hợp phải thuê chuyên gia bên ngoài cơ quan | 01 Báo cáo | 1.200.000 | 1.000.000 | 800.000 |
| 6 | Báo cáo năm, đột xuất về công tác kiểm soát TTHC; công tác tiếp nhận xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh. | 01 Báo cáo | 4.000.000 | 3.200.000 | 2.500.000 |
| 7 | Chi hỗ trợ cán bộ, công chức là đầu mối kiểm soát TTHC tại các Sở, ngành, địa phương | Người/tháng | 440.000 | 440.000 | 330.000 |
- 1Quyết định 07/2012/QĐ-UBND quy định về nội dung và mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2Nghị quyết 114/2013/NQ-HĐND quy định mức chi đối với hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3Nghị quyết 141/NQ-HĐND17 năm 2014 quy định mức chi kinh phí thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 4Nghị quyết 115/2014/NQ-HĐND quy định nội dung chi, mức chi thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 5Nghị quyết 157/2014/NQ-HĐND quy định mức chi thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Ninh quản lý
- 6Thông báo 191/TB-UBND kết luận của đồng chí Lê Hồng Sơn - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố tại cuộc họp kiểm điểm việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính từ đầu năm tới nay; tiến độ thực hiện Kế hoạch kèm theo Quyết định 182/QĐ-UBND về rà soát, đánh giá quy định thủ tục hành chính năm 2014 trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 7Chỉ thị 15/CT-UBND năm 2014 đẩy mạnh công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 8Quyết định 1965/2014/QĐ-UBND quy định mức chi thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Ninh quản lý
- 9Quyết định 30/2014/QĐ-UBND về nội dung và mức chi đối với hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 10Nghị quyết 95/2014/NQ-HĐND15 về nội dung và mức chi đối với hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- 4Thông tư 167/2012/TT-BTC quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 48/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
- 6Nghị quyết 114/2013/NQ-HĐND quy định mức chi đối với hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 7Nghị quyết 131/2014/NQ-HĐND về nội dung chi, mức chi thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 8Nghị quyết 141/NQ-HĐND17 năm 2014 quy định mức chi kinh phí thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 9Nghị quyết 115/2014/NQ-HĐND quy định nội dung chi, mức chi thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 10Nghị quyết 157/2014/NQ-HĐND quy định mức chi thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Ninh quản lý
- 11Thông báo 191/TB-UBND kết luận của đồng chí Lê Hồng Sơn - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố tại cuộc họp kiểm điểm việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính từ đầu năm tới nay; tiến độ thực hiện Kế hoạch kèm theo Quyết định 182/QĐ-UBND về rà soát, đánh giá quy định thủ tục hành chính năm 2014 trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 12Chỉ thị 15/CT-UBND năm 2014 đẩy mạnh công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 13Quyết định 1965/2014/QĐ-UBND quy định mức chi thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Ninh quản lý
- 14Quyết định 30/2014/QĐ-UBND về nội dung và mức chi đối với hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 15Nghị quyết 95/2014/NQ-HĐND15 về nội dung và mức chi đối với hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Quyết định 56/2014/QĐ-UBND quy định nội dung chi, mức chi thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 56/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/09/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Thái Văn Hằng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/09/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
