Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2012/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 19 tháng 01 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG VÀ MỨC CHI THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 8/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 224/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

1. Đối tượng thực hiện:

a) Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính - Văn phòng UBND tỉnh;

b) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;

c) UBND các huyện, thành phố, thị xã và UBND các xã, phường, thị trấn.

2. Phạm vi áp dụng:

a) Các quy định tại Quyết định này được áp dụng đối với các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính gồm: thống kê, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính, cập nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và các hoạt động khác được quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

b) Quyết định này không bao gồm:

- Hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong nội bộ của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa cơ quan hành chính nhà nước với nhau không liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức;

- Hoạt động kiểm soát thủ tục xử lý vi phạm hành chính, thủ tục thanh tra và thủ tục hành chính có nội dung bí mật nhà nước.

Điều 2. Nguồn kinh phí.

1. Kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính của Phòng kiểm soát thủ tục hành chính (Văn phòng UBND tỉnh) do ngân sách tỉnh bảo đảm.

2. Kinh phí bảo đảm cho việc kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành cấp tỉnh được tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị mình trong định mức chi hoạt động thường xuyên và các khoản kinh phí đặc thù (nếu có) trình cấp có thẩm quyền quyết định.

3. Kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính tại huyện, thành phố, thị xã và các xã, phường, thị trấn thuộc ngân sách cấp nào thì do ngân sách cấp đó bảo đảm.

Điều 3. Nội dung chi, mức chi đối với các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính:

1. Chế độ tổ chức các cuộc họp:

a) Người chủ trì cuộc họp: 120.000 đồng/người/buổi;

b) Các thành viên tham dự: 80.000 đồng/người/buổi.

2. Thuê chuyên gia tư vấn:

Mức thuê tối đa: 4.800.000 đồng/1người/tháng.

3. Chi làm thêm giờ:

Cán bộ, công chức làm việc tại phòng kiểm soát thủ tục hành chính thực hiện các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Trường hợp theo yêu cầu công việc phải huy động làm thêm giờ thì được thanh toán tiền làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

4. Một số mức chi có tính chất đặc thù thực hiện theo Phụ lục đính kèm Quyết định này.

5. Các nội dung chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính (nếu có), các cơ quan, đơn vị (Trang thông tin điện tử tỉnh, Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Nghệ An,…) thực hiện mức chi theo chế độ hiện hành.

Các mức chi nêu trên là mức chi tối đa, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào công việc cụ thể phải làm và khả năng cân đối ngân sách để tính toán mức chi cụ thể cho phù hợp nhưng không được vượt quá mức chi tối đa nêu trên.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Đối với các khối lượng công việc Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính – Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện, UBND cấp xã đã triển khai thực hiện từ ngày 01/01/2012 đến thời điểm Văn bản này có hiệu lực, các đơn vị căn cứ quy định tại Quyết định này và chứng từ chi tiêu thực tế, hợp lệ để thanh, quyết toán kinh phí theo quy định.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Thái Văn Hằng


PHỤ LỤC

NỘI DUNG CHI, MỨC CHI, ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

(Kèm theo Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)

TT

Tên hoạt động

Mức chi

Ghi chú

Phòng KS TTHC

Cấp sở

Cấp huyện

Cấp xã

1

Chi cho việc cập nhập cơ sở dữ liệu; tổ chức hội nghị, hội thảo, kiểm tra...

 

 

 

 

 

1.1

Cập nhật cơ sở dữ liệu về TTHC:

- Nhập dữ liệu có cấu trúc (đồng/trường)

- Nhập dữ liệu phi cấu trúc (đồng/trang)

- Nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC (đồng/1 thủ tục)

 

200

6.240

22.400

-

-

-

 

1.2

Chi tổ chức Hội nghị, hội thảo, tập huấn, triển khai công tác chuyên môn, tổng kết; chi hoạt động kiểm tra, đôn đốc các ngành, huyện, thành phố, thị xã và các xã, phường, thị trấn.

- Thuê hội trường, in ấn tài liệu: chi theo thực tế.

- Chi bồi dưỡng cho giảng viên: 300.000đ/người.

 

2

Chi cho các hoạt động kiểm soát TTHC

 

 

 

 

 

2.1

Tổ chức điền biểu mẫu rà soát TTHC (đồng/biểu mẫu)

-

40.000

40.000

40.000

 

2.2

Kiểm tra chất lượng biễu mẫu rà soát (đồng/biểu mẫu)

40.000

-

-

-

 

2.3

Cập nhật mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế các TTHC (đồng/1 thủ tục)

-

40.000

40.000

40.000

 

2.4

Kiểm tra chất lượng cập nhật mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế các TTHC (đồng/1 thủ tục)

40.000

-

-

-

 

2.5

Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch hoạt động kiểm soát TTHC hằng năm; xây dựng phương án trình cơ quan có thẩm quyền về việc sửa đổi, bãi bỏ hoặc đơn giản hóa TTHC thuộc thẩm quyền quản lý của các cấp chính quyền (đồng/văn bản)

2.000.000

1.800.000

1.500.000

1.200.000

 

2.6

Tổ chức điền các biểu mẫu đánh giá tác động đối với từng TTHC (đồng/biểu mẫu)

-

40.000

-

-

 

2.7

Kiểm tra chất lượng biểu mẫu đánh giá tác động đối với từng TTHC (đồng/thủ tục)

40.000

-

-

-

 

2.8

Tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính (đồng/1 trang)

40.000

40.000

-

-

 

2.9

Xây dựng và triển khai việc lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức thông qua các hình thức “Phiếu lấy ý kiến” và “Điều tra thực tế” (đồng/phiếu)

20.000đ/phiếu

 

 

 

 

3

Hoạt động truyền thông

 

 

 

 

 

3.1

Xây dựng Kế hoạch truyền thông, nội dung truyền thông chuyên đề chương trình (đồng/nội dung)

1.200.000

 

 

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN