Quyết định 56/2000/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành quy định chi tiết về chế độ, mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên và đột xuất áp dụng trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách bảo trợ xã hội, hỗ trợ kịp thời cho các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, hộ gia đình bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh hoặc gặp rủi ro trong cuộc sống.
- Đối tượng áp dụng chế độ trợ cấp
Đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp cứu trợ xã hội theo Quyết định này là các cá nhân, hộ gia đình thuộc diện bảo trợ xã hội được quy định cụ thể tại Thông tư số 18/2000/TT-BLĐTBXH ngày 28/7/2000 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Chế độ trợ cấp xã hội thường xuyên
Chế độ trợ cấp thường xuyên được phân chia rõ rệt theo hai hình thức quản lý, bao gồm đối tượng sống tại cộng đồng và đối tượng được nuôi dưỡng tập trung:
- Đối tượng sống tại gia đình do xã, phường quản lý: Được hưởng mức trợ cấp tối thiểu là 45.000 đồng/người/tháng. Đồng thời, đối tượng được cấp thẻ Bảo hiểm y tế (tương tự diện hộ nghèo) để thực hiện khám và điều trị bệnh tại các cơ sở y tế thuận lợi theo quy định của Điều lệ Bảo hiểm y tế.
- Đối tượng nuôi dưỡng tại các cơ sở Bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý: Mức trợ cấp nuôi dưỡng cơ bản là 150.000 đồng/người/tháng. Riêng đối với trẻ em dưới 20 tháng tuổi cần chế độ dinh dưỡng bổ sung (ăn thêm sữa), mức trợ cấp được áp dụng là 220.000 đồng/cháu/tháng.
- Các khoản trợ cấp bổ sung cho đối tượng tại cơ sở Bảo trợ xã hội: Ngoài trợ cấp nuôi dưỡng cơ bản, đối tượng còn được hưởng thêm các khoản hỗ trợ thiết yếu bao gồm:
- Trợ cấp mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ sinh hoạt hàng ngày (quần áo, khăn mặt, bàn chải, kem đánh răng, xà phòng giặt, dép nhựa, chăn, chiếu, màn...): Mức trợ cấp là 25.000 đồng/người/tháng.
- Cấp thẻ Bảo hiểm y tế (như người nghèo) để khám chữa bệnh và được trợ cấp thêm kinh phí mua thuốc chữa bệnh thông thường với mức 5.000 đồng/người/tháng.
- Trợ cấp mua sách giáo khoa, giấy vở và đồ dùng học tập đối với trẻ em đi học: Mức hỗ trợ là 150.000 đồng/cháu/năm học.
- Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng dành riêng cho đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ: Mức hỗ trợ là 10.000 đồng/người/tháng.
- Trợ cấp mai táng phí khi đối tượng qua đời: Mức hỗ trợ là 850.000 đồng/người.
- Chế độ trợ cấp xã hội đột xuất
Chế độ trợ cấp đột xuất được áp dụng nhằm hỗ trợ kịp thời cho các hộ gia đình và cá nhân gặp tai nạn, thiên tai hoặc rủi ro bất ngờ trong cuộc sống:
- Hỗ trợ đối với hộ gia đình:
- Gia đình có người chết do hậu quả thiên tai hoặc do tham gia cứu hộ, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân: Trợ cấp tối thiểu 1.000.000 đồng/người.
- Gia đình có nhà ở bị trôi, bị cháy hoàn toàn không còn chỗ ở hoặc trường hợp gia đình sống trên tàu thuyền mà tàu thuyền bị vỡ, hư hỏng nặng do thiên tai không còn chỗ ở: Trợ cấp tối thiểu 1.000.000 đồng/hộ.
- Gia đình có nhà ở bị sập, hư hỏng nặng không có chỗ ở hoặc tàu thuyền bị chìm, hư hỏng nặng do thiên tai không còn chỗ ở: Trợ cấp tối thiểu 500.000 đồng/hộ.
- Chính sách ưu đãi thêm cho gia đình chính sách: Nếu thuộc đối tượng gia đình chính sách, ngoài mức hỗ trợ chung nêu trên, hộ gia đình được trợ cấp thêm 1.000.000 đồng (đối với trường hợp nhà bị trôi, cháy, hỏng tàu thuyền hoàn toàn) hoặc trợ cấp thêm 500.000 đồng (đối với trường hợp nhà bị sập, hư hỏng nặng).
- Gia đình bị mất phương tiện sản xuất chính dẫn đến lâm vào cảnh thiếu đói: Hỗ trợ cứu đói bằng lương thực với mức 08 kg gạo/người/tháng, thời gian hỗ trợ tối đa không quá 03 tháng.
- Hỗ trợ đối với cá nhân:
- Người bị thương nặng do thiên tai hoặc do tham gia cứu hộ, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân: Trợ cấp tối thiểu 300.000 đồng/người.
- Người thuộc diện hộ nghèo bị thiếu đói do giáp hạt: Trợ cấp cứu đói 08 kg gạo/người/tháng, thời gian hỗ trợ không quá 02 tháng.
- Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng phải vào bệnh viện điều trị dài ngày: Trợ cấp tối thiểu 300.000 đồng/người. Trường hợp tử vong mà gia đình không biết để chăm sóc hoặc mai táng: Hỗ trợ kinh phí mai táng tối thiểu 1.000.000 đồng/người.
- Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung phân loại đối tượng: Trợ cấp sinh hoạt phí 5.000 đồng/người/ngày, thời gian áp dụng tối đa không quá 15 ngày.
- Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí chi trả cho các chế độ trợ cấp cứu trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Nam được bảo đảm từ các nguồn sau:
- Nguồn ngân sách nhà nước dành cho đảm bảo xã hội được phân bổ trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã.
- Nguồn đóng góp, cứu trợ tự nguyện từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Nguồn viện trợ từ nước ngoài và các tổ chức quốc tế hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc thông qua Chính phủ và các đoàn thể xã hội.
- Hiệu lực và tổ chức thực hiện
- Thời gian áp dụng: Các mức trợ cấp cứu trợ xã hội quy định tại Quyết định này chính thức được áp dụng kể từ ngày 01/01/2001. Riêng mức trợ cấp xã hội thường xuyên đối với đối tượng sống tại gia đình do xã, phường quản lý (45.000 đồng/người/tháng) được áp dụng kể từ tháng 3/2000.
- Trách nhiệm thực hiện: Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá chịu trách nhiệm hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính - Vật giá, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành.
- Hiệu lực văn bản: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 56/2000/QĐ-UB | Tam Kỳ, ngày 15 tháng 12 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP CỨU TRỢ XÃ HỘI.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09/3/2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 18/2000/TT-BLĐTBXH ngày 28/7/2000 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09/3/2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội;
Xét đề nghị của Liên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính - Vật giá tại Tờ trình số 83/TT-LS ngày 15/11/2000 và Công văn số 1368/CV-TCVG ngày 08/12/2000 của Sở Tài chính - Vật giá về bổ sung nội dung Tờ trình số 83/TT-LS;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay quy định chế độ trợ cấp đối với đối tượng cứu trợ xã hội trên địa bàn tỉnh như sau:
A. Đối tượng hưởng trợ cấp: Đối tượng hưởng chế độ trợ cấp cứu trợ xã hội theo Quyết định này là những đối tượng được quy định tại Thông tư số 18/2000/TT-BLĐTBXH ngày 28/7/2000 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
B. Chế độ trợ cấp:
I. Mức trợ cấp xã hội thường xuyên:
1. Trợ cấp xã hội thường xuyên cho đối tượng sống tại gia đình do xã, phường quản lý với mức tối thiểu là 45.000 đồng/người/tháng. Được cấp thẻ BHYT (như người nghèo) để khám và điều trị bệnh tại các cơ sở y tế thuận lợi nhất theo quy định của Điều lệ Bảo hiểm y tế.
2. Trợ cấp nuôi dưỡng tại các cơ sở Bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý với mức 150.000 đồng/người/tháng; riêng đối với trẻ em dưới 20 tháng tuổi phải ăn thêm sữa, mức trợ cấp là 220.000 đồng/cháu/tháng. Ngoài trợ cấp nuôi dưỡng trên, đối tượng được hưởng thêm các khoản trợ cấp sau:
- Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt, đời sống hàng ngày gồm các đồ dùng như: Quần áo, khăn mặt, bàn chải đánh răng, kem đánh răng, xà phòng giặt, dép nhựa, chăn, chiếu, màn ... với mức 25.000 đồng/người/tháng (hai mươi lăm ngàn).
- Được cấp thẻ BHYT (như người nghèo) để khám và điều trị bệnh tại các cơ sở y tế thuận lợi nhất theo quy định của Điều lệ Bảo hiểm y tế và được trợ cấp mua thuốc chữa bệnh thông thường với mức 5.000 đồng/người/tháng (năm ngàn).
- Trợ cấp mua sách giáo khoa, giấy vở và đồ dùng học tập đối với trẻ em đi học với mức 150.000 đồng/cháu/năm học (một trăm năm mươi ngàn).
- Trợ cấp hàng tháng vệ sinh cá nhân đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ với mức 10.000 đồng/người/tháng (mười ngàn).
- Trợ cấp mai táng phí với mức 850.000 đồng/người (tám trăm năm mươi ngàn).
II. Mức trợ cấp xã hội đột xuất:
1. Hộ gia đình:
a. Gia đình có người bị chết do hậu quả thiên tai hoặc tham gia cứu hộ, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân được trợ cấp với mức tối thiểu là 1.000.000 đồng/người (một triệu đồng).
b. Gia đình có nhà ở bị trôi, bị cháy không có chỗ ở hoặc trường hợp gia đình sống trên tàu thuyền, mà tàu thuyền bị vỡ hư hỏng nặng do thiên tai không còn chỗ ở thì được trợ cấp với mức tối thiểu là 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
c. Gia đình có nhà ở bị sập, hư hỏng nặng không có chỗ ở hoặc trường hợp gia đình sống trên tàu thuyền, mà tàu thuyền bị chìm hư hỏng nặng do thiên tai không còn chỗ ở thì được trợ cấp với mức tối thiểu là 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng).
d. Trường hợp đối tượng là gia đình chính sách thì ngoài mức trên, sẽ được trợ cấp thêm với mức cụ thể như sau:
- Đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 1 Mục II Phần B nêu trên được trợ cấp thêm với mức tối thiểu là 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 1 Mục II Phần B nêu trên được trợ cấp thêm với mức tối thiểu là 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng).
e. Gia đình mất phương tiện sản xuất chính làm cho gia đình lâm vào cảnh thiếu đói thì được trợ cấp lương thực với mức 08 kg gạo/người/tháng, nhưng tối đa không quá 03 tháng.
2. Về người:
a. Người bị thương nặng do thiên tai hoặc tham gia cứu hộ, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân được trợ cấp với mức tối thiểu là 300.000 đồng/người (ba trăm ngàn đồng).
b. Người thiếu đói do giáp hạt, gia đình thuộc diện nghèo đói thì được trợ cấp 08 kg gạo/người/tháng, nhưng không quá 02 tháng.
c. Người gặp phải rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng phải vào bệnh viện điều trị dài ngày thì được trợ cấp với mức tối thiểu 300.000 đồng/người (ba trăm ngàn đồng). Nếu bị chết, gia đình không biết để chăm sóc hoặc mai táng, được trợ cấp với mức tối thiểu 1.000.000 đồng/người (một triệu đồng).
d. Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung phân loại được trợ cấp 5.000 đồng/người/ngày (năm ngàn đồng) trong thời gian không quá 15 ngày.
C. Nguồn kinh phí: Nguồn kinh phí thực hiện trợ cấp cho các đối tượng nêu trên bao gồm:
1. Từ nguồn đảm bảo xã hội phân bổ trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các huyện, thị xã.
2. Từ nguồn cứu trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
3. Từ trợ giúp của nước ngoài, tổ chức quốc tế hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc thông qua Chính phủ, các đoàn thể xã hội.
D. Thời gian thực hiện: Mức trợ cấp cứu trợ xã hội quy định tại Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01/01/2001. Riêng mức trợ cấp xã hội thường xuyên đối với đối tượng sống tại gia đình do xã phường quản lý 45.000 đồng/người/tháng áp dụng từ tháng 3/2000.
Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính - Vật giá, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này đều bãi bỏ./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM |
- 1Quyết định 43/2002/QĐ-UB về việc nâng mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên ở xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2Quyết định 41/2000/QĐ-UBND qui định mức trợ cấp xã hội đối với các đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
- 3Quyết định 603/QĐ-UBND năm 2007 quy định mức trợ cấp cứu trợ xã hội do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành
- 4Quyết định 2217/QĐ-UBND năm 2014 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2Nghị định 07/2000/NĐ-CP về chính sách cứu trợ xã hội
- 3Thông tư 18/2000/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 07/2000/NĐ-CP về chính sách cứu trợ xã hội do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Quyết định 43/2002/QĐ-UB về việc nâng mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên ở xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 5Quyết định 41/2000/QĐ-UBND qui định mức trợ cấp xã hội đối với các đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
- 6Quyết định 603/QĐ-UBND năm 2007 quy định mức trợ cấp cứu trợ xã hội do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành
Quyết định 56/2000/QĐ-UB quy định mức trợ cấp cứu trợ xã hội do Tỉnh Quảng Nam ban hành
- Số hiệu: 56/2000/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/12/2000
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/12/2000
- Ngày hết hiệu lực: 16/07/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
