Giới thiệu chung về Quyết định 55/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng liên quan đến phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2017-2020. Văn bản này trực tiếp điều chỉnh các quy định tại Phụ lục 01 và Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định số 58/2016/QĐ-UBND ngày 29/12/2016 của UBND tỉnh Hà Tĩnh. Những thay đổi này tập trung vào việc tối ưu hóa nguồn thu từ đất đai, tài nguyên nước, thuế bảo vệ môi trường và hỗ trợ đắc lực cho chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
1. Bổ sung nguồn thu từ tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
Quyết định đã bổ sung khoản thu "Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước" vào danh mục các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương. Tỷ lệ phân chia cụ thể đối với nguồn thu này được quy định chi tiết dựa trên cơ quan cấp phép khai thác:
- Đối với giấy phép do cơ quan Trung ương cấp: Ngân sách Trung ương được hưởng 70%; phần ngân sách địa phương được hưởng sẽ phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 20% và ngân sách cấp huyện (bao gồm huyện, thành phố, thị xã) 10%.
- Đối với giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp: Nguồn thu được phân chia cân bằng theo tỷ lệ 50% cho ngân sách cấp tỉnh và 50% cho ngân sách cấp huyện.
2. Điều chỉnh tỷ lệ điều tiết khoản thu Thuế bảo vệ môi trường
Quyết định 55/2018/QĐ-UBND thực hiện sửa đổi tỷ lệ phân chia đối với phần ngân sách địa phương được hưởng từ Thuế bảo vệ môi trường (không bao gồm thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu) theo cơ quan quản lý thu trực tiếp:
- Trường hợp do Cục Thuế tỉnh trực tiếp quản lý thu: Ngân sách cấp tỉnh được hưởng trọn vẹn 100% nguồn thu.
- Trường hợp do Chi cục Thuế các huyện, thành phố, thị xã quản lý thu: Nguồn thu được phân chia theo tỷ lệ ngân sách cấp huyện hưởng 70% và ngân sách cấp xã (bao gồm xã, phường, thị trấn) hưởng 30%.
3. Quy định mới về phân chia tiền sử dụng đất tại các Khu tái định cư
Tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu từ Quỹ đất tại các Khu tái định cư của các dự án được điều chỉnh linh hoạt dựa trên chủ thể làm chủ đầu tư và tính chất nguồn vốn:
- Dự án do cấp tỉnh làm Chủ đầu tư: Sau khi khấu trừ chi phí đầu tư (tạm tính cố định bằng 55% trên tổng số tiền sử dụng đất thu được để điều tiết về ngân sách cấp tỉnh), 45% số thu còn lại được coi là 100% và phân chia đều: ngân sách tỉnh hưởng 50% và ngân sách huyện hưởng 50%.
- Dự án do cấp tỉnh làm Chủ đầu tư trên địa bàn huyện xây dựng nông thôn mới được tỉnh phê duyệt: Sau khi trừ 55% chi phí đầu tư điều tiết về ngân sách tỉnh, toàn bộ 45% số thu còn lại được điều tiết 100% cho ngân sách cấp huyện.
- Dự án do cấp huyện làm Chủ đầu tư (được UBND tỉnh ủy quyền):
- Trường hợp dự án được đầu tư từ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh: Sau khi trừ 55% chi phí đầu tư điều tiết về ngân sách tỉnh, 45% số thu còn lại được điều tiết 100% cho ngân sách cấp huyện.
- Trường hợp dự án được đầu tư từ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh và một phần từ ngân sách cấp huyện: Ngân sách cấp huyện được hưởng tỷ lệ điều tiết 100%. Đối với phần chi phí đầu tư 55% tạm tính, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm hoàn trả về ngân sách tỉnh phần kinh phí tương ứng với tỷ lệ phần trăm nguồn vốn ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh đã đầu tư vào dự án.
- Trường hợp dự án được đầu tư hoàn toàn từ nguồn ngân sách cấp huyện: Ngân sách cấp huyện được hưởng trọn vẹn 100% nguồn thu.
4. Phân chia tiền sử dụng đất và tiền thuê đất, mặt nước phát sinh trên địa bàn xã
Chính sách phân chia nguồn thu phát sinh trực tiếp trên địa bàn xã được sửa đổi nhằm tăng cường nguồn lực tài chính cho cấp cơ sở, đặc biệt là phục vụ chương trình nông thôn mới:
- Thu tiền sử dụng đất từ Quỹ đất còn lại phát sinh trên địa bàn xã:
- Đối với các xã thuộc thị xã Hồng Lĩnh, thị xã Kỳ Anh và các huyện: Ngân sách cấp huyện hưởng 50% và ngân sách cấp xã hưởng 50%.
- Đối với các xã thuộc thành phố Hà Tĩnh: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 10%, ngân sách thành phố hưởng 40% và ngân sách cấp xã hưởng 50%.
- Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) phát sinh trên địa bàn xã: Ngân sách cấp huyện hưởng 70% và ngân sách cấp xã hưởng 30%.
- Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu: Toàn bộ nguồn thu từ tiền sử dụng đất và tiền thuê đất, mặt nước nêu trên được điều tiết tập trung về ngân sách cấp huyện để tạo nguồn vốn thực hiện chương trình nông thôn mới. Hàng năm, Hội đồng nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phân bổ lại cho các xã để thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó ưu tiên đặc biệt cho các xã đăng ký đạt chuẩn trong năm và các xã gặp khó khăn về nguồn thu.
5. Sửa đổi định mức chi thường xuyên và điều khoản thi hành
Bên cạnh các quy định về nguồn thu, Quyết định cũng tiến hành sửa đổi, bổ sung một số nội dung chi thường xuyên ngân sách địa phương:
- Sửa đổi chi tiết các nội dung tại Mục 7, Mục 10.2, các nội dung phát sinh trên địa bàn xã tại Mục 10.6, Mục 11, Mục 13 và bổ sung Mục 17 quy định tại Phụ biểu ban hành kèm theo Quyết định số 58/2016/QĐ-UBND.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Nguyên tắc áp dụng: Tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu quy định tại Quyết định này được ưu tiên áp dụng nếu có sự khác biệt với các văn bản quy định khác. Riêng tỷ lệ phần trăm quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Quyết định này không áp dụng đối với các huyện xây dựng nông thôn mới đã được tỉnh phê duyệt.
- Các quy định bị bãi bỏ: Quyết định này bãi bỏ toàn bộ các quy định cũ về tỷ lệ điều tiết thuế bảo vệ môi trường, tỷ lệ phân chia tiền sử dụng đất tại khu tái định cư, tiền sử dụng đất quỹ đất còn lại và tiền thuê đất, mặt nước trên địa bàn xã, cùng các mục chi thường xuyên tương ứng tại Quyết định số 58/2016/QĐ-UBND.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 55/2018/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 24 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH TẠI PHỤ LỤC 01, PHỤ LỤC 02 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 58/2016/QĐ-UBND NGÀY 29/12/2016 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CÁC CẤP NGÂN SÁCH; TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2017-2020; ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2017
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị quyết số 64/2018/QH14 ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Quốc hội khóa XIV:
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về Hệ thống Mục lục ngân sách Nhà nước; Thông tư số 342/2016/TT-BTC, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP;
Thực hiện Quyết định số 1760/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Nghị quyết số 122/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2018 của HĐND tỉnh khóa XVII, Kỳ họp thứ 8;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
“7. Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.”
“Thuế bảo vệ môi trường (Phần ngân sách địa phương được hưởng):
1. Cục Thuế tỉnh quản lý thu: Ngân sách tỉnh 100%.
2. Chi Cục thuế các huyện, thành phố; thị xã quản lý thu: Ngân sách huyện, thành phố, thị xã 70%; ngân sách xã, phường, thị trấn 30%.”
“1. Đối với các dự án do tỉnh làm Chủ đầu tư: Sau khi trừ chi phí đầu tư (tạm tính bằng 55% trên tổng số tiền sử dụng đất thu được và điều tiết cho ngân sách cấp tỉnh); 45% số thu còn lại (được xem là 100%) được phân chia: Ngân sách tỉnh 50%; ngân sách huyện, thành phố, thị xã 50%.
2. Đối với các dự án do tỉnh làm Chủ đầu tư trên địa bàn huyện xây dựng nông thôn mới được tỉnh phê duyệt: Sau khi trừ chi phí đầu tư (tạm tính bằng 55% trên tổng số tiền sử dụng đất thu được và điều tiết cho ngân sách cấp tỉnh); 45% số thu còn lại được điều tiết cho ngân sách huyện.
3. Đối với các dự án do cấp huyện làm Chủ đầu tư (Trong trường hợp được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ủy quyền làm chủ đầu tư):
a) Trường hợp dự án được đầu tư từ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh: Sau khi trừ chi phí đầu tư (tạm tính bằng 55% trên tổng số tiền sử dụng đất thu được và điều tiết cho ngân sách cấp tỉnh); 45% số thu còn lại được điều tiết ngân sách cấp huyện;
b) Trường hợp dự án được đầu tư từ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh và một phần từ ngân sách cấp huyện: Điều tiết ngân sách cấp huyện 100%. Đối với phần chi phí đầu tư (tạm tính bằng 55% trên tổng số tiền sử dụng đất thu được), Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn trả về ngân sách tỉnh phần kinh phí tương ứng tỷ lệ phần trăm (%) nguồn vốn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh đã đầu tư vào dự án;
c) Trường hợp dự án được đầu tư từ ngân sách cấp huyện: Ngân sách huyện, thành phố, thị xã 100%.”
“1. Thu tiền sử dụng đất (Từ Quỹ đất còn lại) phát sinh trên địa bàn xã:
a. Phát sinh trên địa bàn xã thuộc thị xã Hồng Lĩnh, thị xã Kỳ Anh và các huyện: Ngân sách huyện, thị xã 50%; ngân sách xã 50%;
b. Phát sinh trên địa bàn xã thuộc thành phố Hà Tĩnh: Ngân sách tỉnh 10%; ngân sách thành phố 40%; ngân sách xã 50%.
2. Thu tiền thuê đất, mặt nước của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) phát sinh trên địa bàn xã thuộc các huyện, thành phố; thị xã: Ngân sách huyện, thành phố, thị xã 70%; ngân sách xã 30%.
3. Nguồn thu được hình thành tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này được điều tiết về cho ngân sách cấp huyện để tạo nguồn vốn thực hiện chương trình nông thôn mới. Hàng năm, Hội đồng nhân dân cấp huyện tiến hành phân bổ lại cho các xã để thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó ưu tiên phân bổ nguồn lực cho các xã đăng ký đạt chuẩn trong năm và các xã khó khăn về nguồn thu trên.”
“M. Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước:
I. Đối với giấy phép khai thác tài nguyên nước do Trung ương cấp phép: Ngân sách Trung ương 70%; ngân sách tỉnh 20%; ngân sách huyện, thành phố, thị xã 10%.
II. Đối với giấy phép khai thác tài nguyên nước do tỉnh cấp phép: Ngân sách tỉnh 50%; ngân sách huyện, thành phố, thị xã 50%.”
Điều 6. Sửa đổi Mục 7; Mục 10.2; nội dung phát sinh trên địa bàn xã quy định tại Mục 10.6, Mục 11, Mục 13; bổ sung Mục 17 quy định tại Phụ biểu ban hanh kèm theo Quyết định số 58/2016/QĐ-UBND ngày 29/12/2016 của UBND tỉnh (Chi tiết tại Phụ biểu ban hành kèm theo).
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách quy định tại Quyết định này nếu khác với các quy định khác thì thực hiện theo Quyết định này.
3. Tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại Điều 3, Điều 4 Quyết định này không áp dụng cho các huyện xây dựng nông thôn mới được tỉnh phê duyệt.
4. Quyết định này bãi bỏ:
a) Quy định tỷ lệ điều tiết khoản thu Thuế bảo vệ môi trường (không kể thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu) quy định tại Mục Đ Chương II Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định số 58/2016/QĐ-UBND ngày 29/12/2016 của UBND tỉnh;
b) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu từ Quỹ đất tại các Khu tái định cư các dự án quy định tại Điểm II Mục E Chương II Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định số 58/2016/QĐ-UBND ngày 29/12/2016 của UBND tỉnh;
c) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất (thuộc quỹ đất còn lại) phát sinh trên địa bàn xã quy định tại Điểm VI Mục E và tiền thuê đất, mặt nước của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) phát sinh trên địa bàn xã quy định tại Mục G Chương II Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định số 58/2016/QĐ-UBND ngày 29/12/2016 của UBND tỉnh;
d) Mục 7; Mục 10.2; nội dung phát sinh trên địa bàn xã quy định tại Mục 10.6, Mục 11, Mục 13 tại Phụ biểu ban hành kèm theo Quyết định số 58/2016/QĐ-UBND ngày 29/12/2016 của UBND tỉnh.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan liên quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ BIỂU SỬA ĐỔI QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2017-2020
(Kèm theo Quyết định số 55/2018/QĐ-UBND ngày 24/12/2018 của UBND tỉnh)
| TT | Nội dung | Tỷ lệ điều tiết giai đoạn 2017-2020 | Ghi chú | |||
| NSTW | NST | NSH | NSX | |||
| 7 | Thu thuế bảo vệ môi trường (Phần ngân sách địa phương được hưởng) |
|
|
|
|
|
| 7.1 | Cục Thuế tỉnh quản lý thu |
| 100% |
|
|
|
| 7.2 | Chi cục thuế các huyện, thành phố, thị xã quản lý thu |
|
| 70% | 30% |
|
| 10 | Tiền sử dụng đất |
|
|
|
|
|
| 10.2 | Quỹ đất tại các Khu tái định cư các dự án |
|
|
|
|
|
| a | Đối với các dự án do tỉnh làm chủ đầu tư |
|
|
|
|
|
| - | Chi phí thực hiện 55% |
| 100% |
|
|
|
| - | 45% chi phí còn lại (được xem là 100%) |
| 50% | 50% |
|
|
| b | Đối với các dự án do tỉnh làm chủ đầu tư trên địa bàn huyện xây dựng nông thôn mới được tỉnh phê duyệt |
|
|
|
|
|
| - | Chi phí thực hiện 55% |
| 100% |
|
|
|
| - | 45% chi phí còn lại |
|
| 100% |
|
|
| c | Đối với các dự án do cấp huyện làm chủ đầu tư (Trong trường hợp được UBND tỉnh quyết định ủy quyền làm chủ đầu tư), cụ thể: |
|
|
|
|
|
| - | Trường hợp dự án được đầu tư từ ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh: |
|
|
|
|
|
| + | Chi phí thực hiện 55% |
| 100% |
|
|
|
| + | 45% chi phí còn lại |
|
| 100% |
|
|
| - | Trường hợp dự án được đầu tư từ ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh và một phần từ ngân sách cấp huyện |
|
| 100% |
| Đối với phần chi phí đầu tư (tạm tính bằng 55% trên tổng số tiền sử dụng đất thu được), UBND cấp huyện hoàn trả về ngân sách tỉnh phần kinh phí tương ứng tỷ lệ phần trăm (%) nguồn vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh đã đầu tư vào dự án. |
| - | Trường hợp dự án được đầu tư từ ngân sách cấp huyện |
|
| 100% |
|
|
| 10.6 | Quỹ đất còn lại |
|
|
|
| Hàng năm, HĐND cấp huyện tiến hành phân bổ lại cho các xã để thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó ưu tiên phân bổ nguồn lực cho các xã đăng ký đạt chuẩn trong năm và các xã khó khăn về nguồn thu trên |
| a | Phát sinh trên địa bàn xã thuộc Thị xã Hồng Lĩnh, thị xã Kỳ Anh và các huyện |
|
| 50% | 50% | |
| b | Phát sinh trên địa bàn xã thuộc Thành phố Hà Tĩnh |
| 10% | 40% | 50% | |
| 11 | Tiền thuê đất, mặt nước phát sinh trên địa bàn xã thuộc các huyện, thành phố, thị xã |
|
| 70% | 30% | |
| 17 | Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước |
| 50% | 50% |
|
|
| 17.1 | Trung ương cấp phép | 70% | 20% | 10% |
|
|
| 17.2 | Tỉnh cấp phép |
| 50% | 50% |
|
|
- 1Quyết định 328/2003/QĐ-UB quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương do tỉnh Thái Bình ban hành
- 2Nghị quyết 37/2006/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2007 cho các cấp ngân sách thuộc tỉnh Đắk Lắk
- 3Nghị quyết 20/2018/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 24/2016/NQ-HĐND quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020, quy định thời hạn phê chuẩn báo cáo quyết toán ngân sách cấp huyện, cấp xã
- 4Nghị quyết 13/2018/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương, tỷ lệ (%) phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017-2020 (đã được sửa đổi tại Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND) do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 5Quyết định 39/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 35/2016/QĐ-UBND quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020, quy định thời hạn phê chuẩn báo cáo quyết toán ngân sách cấp huyện, cấp xã do tỉnh Hải Dương ban hành
- 1Luật tài nguyên nước 2012
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 328/2003/QĐ-UB quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương do tỉnh Thái Bình ban hành
- 7Nghị định 82/2017/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
- 8Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 9Thông tư 342/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 1760/QĐ-TTg năm 2017 về điều chỉnh Quyết định 1600/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Nghị quyết 37/2006/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2007 cho các cấp ngân sách thuộc tỉnh Đắk Lắk
- 12Nghị quyết 64/2018/QH14 về kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XIV do Quốc hội ban hành
- 13Nghị quyết 20/2018/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 24/2016/NQ-HĐND quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020, quy định thời hạn phê chuẩn báo cáo quyết toán ngân sách cấp huyện, cấp xã
- 14Nghị quyết 13/2018/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương, tỷ lệ (%) phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017-2020 (đã được sửa đổi tại Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND) do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 15Quyết định 39/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 35/2016/QĐ-UBND quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020, quy định thời hạn phê chuẩn báo cáo quyết toán ngân sách cấp huyện, cấp xã do tỉnh Hải Dương ban hành
- 16Nghị quyết 122/2018/NQ-HĐND sửa đổi quy định tại Phụ lục 01, 02 kèm theo Nghị quyết 28/2016/NQ-HĐND quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi các cấp ngân sách; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017-2020; định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
Quyết định 55/2018/QĐ-UBND sửa đổi nội dung quy định tại Phụ lục 01, Phụ lục 02 kèm theo Quyết định 58/2016/QĐ-UBND quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi các cấp ngân sách; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017-2020; định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- Số hiệu: 55/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/12/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Đặng Quốc Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
