Quyết định 54/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang phê duyệt Đề án đào tạo và phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016 - 2020. Đây là chính sách quan trọng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế, thúc đẩy việc chuyển giao kỹ thuật hiện đại từ tuyến trung ương về địa phương, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của nhân dân.
Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực y tế đến năm 2020
Đề án xác định rõ các mục tiêu tổng quát và chỉ tiêu cụ thể nhằm nâng cao toàn diện năng lực hệ thống y tế tỉnh Bắc Giang:
- Mục tiêu chung: Tăng cường thu hút và đào tạo cán bộ y tế, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao. Đẩy mạnh việc đưa các dịch vụ kỹ thuật từ tuyến trung ương về tuyến tỉnh, và từ tuyến tỉnh về tuyến huyện, tuyến xã.
- Chỉ tiêu về tỷ lệ bác sỹ: Phấn đấu nâng tỷ lệ bác sỹ trên vạn dân từ 7,9 bác sỹ lên 9,5 bác sỹ. Đồng thời, đạt từ 20% đến 30% số trạm y tế xã, phường, thị trấn có tối thiểu 02 bác sỹ công tác.
- Chỉ tiêu trình độ chuyên môn: Tăng tỷ lệ bác sỹ, dược sỹ có trình độ sau đại học chiếm 55% trên tổng số bác sỹ, dược sỹ toàn tỉnh.
- Chỉ tiêu năng lực kỹ thuật và phân hạng bệnh viện: Các cơ sở khám, chữa bệnh công lập thực hiện được từ 70% đến 75% phân tuyến kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế. Phấn đấu nâng hạng 90% bệnh viện huyện, thành phố và bệnh viện chuyên khoa từ hạng III lên hạng II.
- Chỉ tiêu chuyển giao kỹ thuật: Mỗi năm cử từ 10 đến 15 cán bộ, viên chức học chuyển giao kỹ thuật mới tại các bệnh viện trung ương (ưu tiên tuyến tỉnh và một số kỹ thuật tuyến huyện). Cử từ 15 đến 20 cán bộ tuyến huyện lên tuyến tỉnh học chuyển giao kỹ thuật. Đối với tuyến tỉnh, ưu tiên các kỹ thuật cao như: can thiệp đặt stent động mạch vành tim, nút mạch điều trị bệnh lý gan, mạch não, và xạ trị trong điều trị ung thư.
Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm
Để đạt được các mục tiêu trên, đề án đề ra các nhóm giải pháp đồng bộ về tuyển dụng, đào tạo và phát triển chuyên môn:
- Thu hút nhân lực chất lượng cao: Thực hiện tuyển dụng đặc cách đối với bác sỹ nội trú hàng năm, không thông qua hình thức tuyển dụng tập trung nhằm kịp thời thu hút nhân tài. Chủ động liên kết với các cơ sở đào tạo y dược lớn để tuyên truyền, phổ biến chính sách thu hút của tỉnh.
- Đào tạo theo kế hoạch và dự án: Tận dụng tối đa nguồn hỗ trợ từ các đề án, dự án lớn của Bộ Y tế như Đề án bệnh viện vệ tinh, Đề án 1816, dự án Norred... Bên cạnh ngân sách tỉnh, các cơ sở y tế công lập phải chủ động bố trí kinh phí sự nghiệp của đơn vị để hỗ trợ đào tạo thường xuyên và đào tạo sau đại học.
- Đào tạo bác sỹ hệ liên thông: Chủ động liên kết với các trường đại học y dược để ký hợp đồng đào tạo liên thông. Trung bình mỗi năm cử từ 30 đến 35 cán bộ đi học, ưu tiên cán bộ y tế tuyến xã và các chuyên khoa đặc thù như truyền nhiễm, lao, tâm thần, HIV/AIDS, pháp y, giải phẫu bệnh, chống nhiễm khuẩn.
- Đào tạo sau đại học: Cử khoảng 50 cán bộ đi học sau đại học hệ tập trung hàng năm. Đồng thời, liên kết với các trường đại học lớn (Đại học Y Hà Nội, Đại học Y Thái Nguyên...) mở các lớp chuyên khoa I, chuyên khoa II ngay tại tỉnh với quy mô 20 - 25 học viên/lớp cho các chuyên ngành thiết yếu.
- Đào tạo chuyển giao kỹ thuật mới: Kết hợp chặt chẽ giữa việc cử cán bộ đi học tại tuyến trung ương với việc tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật từ các dự án quốc tế như JICA, Norred.
Chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo chi tiết
Quyết định đưa ra các mức hỗ trợ tài chính rất cụ thể nhằm khuyến khích cán bộ y tế nâng cao trình độ:
- Hỗ trợ đào tạo bác sỹ liên thông: Đối với y sỹ là viên chức tại trạm y tế xã hoặc y sỹ công tác tại các chuyên ngành đặc thù (truyền nhiễm, lao, phong, tâm thần, HIV/AIDS, phục hồi chức năng, giải phẫu bệnh, pháp y, chống nhiễm khuẩn) tại tuyến tỉnh/huyện được cử đi học bác sỹ liên thông: Hỗ trợ 100% học phí theo mức thu của trường và hỗ trợ tiền tài liệu 1.000.000 đồng/người/năm.
- Hỗ trợ đào tạo sau đại học (CKI, CKII, Thạc sĩ): Đối với bác sỹ là công chức, viên chức thuộc các chuyên ngành y tế dự phòng, y học gia đình tuyến xã và các chuyên ngành đặc thù nêu trên: Hỗ trợ 100% học phí và hỗ trợ tiền tài liệu 1.000.000 đồng/người/năm.
- Hỗ trợ đào tạo phát triển kỹ thuật mới: Viên chức được cử đi học kỹ thuật mới được hỗ trợ 100% học phí theo hợp đồng đào tạo. Ngoài ra, hỗ trợ tiền lưu trú, đi lại và tài liệu với mức: 3.000.000 đồng/người/tháng (nếu học tại trung ương hoặc ngoài tỉnh từ 01 tháng trở lên) và 1.000.000 đồng/người/tháng (nếu học tại tuyến tỉnh từ 01 tháng trở lên).
- Hỗ trợ đối với bác sỹ nội trú mới tuyển dụng: Bác sỹ mới tuyển dụng được cử đi học bác sỹ nội trú hệ lâm sàng, có cam kết phục vụ tại đơn vị từ 06 năm trở lên kể từ khi tốt nghiệp, được hỗ trợ 100% học phí và hỗ trợ chi phí lưu trú, đi lại, tài liệu mức 1.000.000 đồng/người/tháng.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Được bố trí hàng năm từ ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành liên quan để đảm bảo Đề án được triển khai hiệu quả:
- Sở Y tế: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí hàng năm trình UBND tỉnh; liên kết với các bệnh viện trung ương và trường đại học; hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc các đơn vị thực hiện. Giám đốc Sở Y tế trực tiếp chỉ đạo và tổ chức thực hiện quyết định.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Rà soát các chỉ tiêu phát triển ngành y tế để tham mưu UBND tỉnh đưa chỉ tiêu đào tạo, phát triển nguồn nhân lực vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của tỉnh.
- Sở Tài chính: Tham mưu bố trí ngân sách thực hiện Đề án; hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí theo quy định.
- Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Y tế thực hiện tuyển dụng đặc cách bác sỹ nội trú và giải quyết thủ tục thăng hạng viên chức cho cán bộ y tế sau khi hoàn thành khóa đào tạo.
- Các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để phối hợp và nghiêm túc thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54/QĐ-UBND | Bắc Giang, ngày 18 tháng 01 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Khám bệnh, Chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến 2010 và tầm nhìn đến 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 35/2015/NQ-HĐND, ngày 11 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh Quy định mức hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016-2020;
Xét đề nghị của Sở Y tế Bắc Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án đào tạo và phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016 - 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung: Tăng cường thu hút và đào tạo cán bộ y tế, đặc biệt nguồn nhân lực y tế chất lượng cao, nhằm đưa các dịch vụ kỹ thuật từ tuyến trung ương về tỉnh, từ tỉnh về tuyến huyện, tuyến xã.
2. Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu đến năm 2020 đạt các mục tiêu sau:
- Tăng tỷ lệ bác sỹ/vạn dân từ 7,9 bác sỹ lên 9,5 bác sỹ;
- Phấn đấu đạt 20-30% số trạm y tế xã, phường, thị trấn có 02 bác sỹ;
- Tăng tỷ lệ bác sỹ, dược sỹ có trình độ sau đại học trên tổng số bác sỹ, dược sỹ lên 55%;
- Các cơ sở khám, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh thực hiện được 70-75% phân tuyến kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế;
- Có 90% bệnh viện huyện, thành phố, bệnh viện chuyên khoa được nâng hạng từ hạng III lên hạng II;
- Mỗi năm có 10-15 cán bộ, viên chức được cử ra các bệnh viện trung ương học chuyển giao kỹ thuật mới, ưu tiên các bệnh viện tỉnh và một số kỹ thuật tuyến huyện; 15-20 cán bộ, viên chức tuyến huyện được cử lên bệnh viện tuyến tỉnh học chuyển giao kỹ thuật. Đối với bệnh viện tuyến tỉnh ưu tiên các kỹ thuật: can thiệp đặt stens động mạch vành tim, kỹ thuật nút mạch một số bệnh lý gan, mạch não, xạ trị trong điều trị ung thư.
II. Nhiệm vụ, giải pháp
1. Tăng cường thu hút nguồn nhân lực y tế có chất lượng cao. Hàng năm, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thực hiện tuyển dụng bác sỹ nội trú theo hình thức tuyển dụng đặc cách, không tuyển dụng tập trung để tranh thủ nguồn lực bác sỹ chất lượng cao. Sở Y tế chỉ đạo các đơn vị trong ngành có kế hoạch đào tạo, bổ sung cán bộ y tế chất lượng cao, chủ động liên hệ với các cơ sở đào tạo y dược để tuyên truyền, phổ biến chính sách thu hút bác sỹ nội trú về tỉnh làm việc.
2. Thực hiện đào tạo theo mục tiêu của Đề án và kế hoạch thường xuyên hàng năm: Các cơ sở y tế công lập được hỗ trợ đào tạo theo đề án bệnh viện vệ tinh, đề án 1816, dự án Norred... của Bộ Y tế phải chủ động liên hệ, phối hợp với các cơ sở y tế tuyến trên cử cán bộ đi đào tạo, phát triển các kỹ thuật theo phân tuyến, các kỹ thuật mới. Bên cạnh nguồn hỗ trợ của ngân sách tỉnh, cơ sở y tế công lập chủ động bố trí, sử dụng kinh phí sự nghiệp của đơn vị để hỗ trợ đào tạo thường xuyên, đào tạo sau đại học, đào tạo quản lý phù hợp phân hạng của đơn vị.
3. Thực hiện các loại hình đào tạo để tạo nguồn bác sỹ có chất lượng tại các tuyến a) Đào tạo bác sỹ hệ liên thông: Hàng năm, Sở Y tế chủ động liên kết với các trường đại học y, dược ký kết hợp đồng đào tạo bác sỹ hệ liên thông. Trung bình, mỗi năm cử khoảng 30 - 35 cán bộ đi học bác sỹ hệ liên thông, ưu tiên cho cán bộ y tế tuyến xã, phường, thị trấn, các chuyên khoa truyền nhiễm, lao, tâm thần, HIV/AIDS, pháp y, giải phẫu bệnh, chống nhiễm khuẩn.
b) Đào tạo sau đại học:
- Hàng năm cử khoảng 50 cán bộ đi học sau đại học hệ tập trung tại các trường y, dược trong cả nước.
- Liên kết với trường Đại học Y Thái Nguyên, Đại học Y Hà Nội và các trường Đại học Y khác mở các lớp CKI, CKII tại tỉnh, tập trung ở các chuyên khoa: CKII y tế công cộng, CKI y học dự phòng, Nội, ngoại, Sản, Nhi, y tế công cộng, y học gia đình, mỗi lớp từ 20 - 25 học viên (mỗi chuyên ngành 01 lớp).
4. Chú trọng đào tạo, phát triển kỹ thuật mới: Hàng năm, cử từ 10 - 15 cán bộ tuyến tỉnh đi học chuyển giao kỹ thuật mới ở tuyến trung ương và ngoài tỉnh. Cử từ 15 - 20 cán bộ, viên chức tuyến huyện lên tuyến tỉnh chuyển giao kỹ thuật. Kết hợp với sự hỗ trợ của các dự án như bệnh viện vệ tinh, JICA, Norred… để cử cán bộ viên chức đi đào tạo chuyển giao kỹ thuật.
5. Giải pháp chính sách hỗ trợ đào tạo:
a) Hỗ trợ 100% học phí, kinh phí đào tạo theo mức thu của các trường đào tạo; hỗ trợ tiền tài liệu là 1.000.000 đồng/người/năm đối với các đối tượng: Y sỹ là viên chức đang công tác tại trạm y tế xã, phường, thị trấn. Y sỹ là viên chức đang công tác thuộc các chuyên ngành: Truyền nhiễm, lao, phong, tâm thần, HIV/AIDS, phục hồi chức năng, giải phẫu bệnh, pháp y, chống nhiễm khuẩn tại các cơ sở y tế tuyến tỉnh, tuyến huyện được cử đi đào tạo bác sỹ hệ liên thông.
b) Hỗ trợ 100% học phí, kinh phí đào tạo theo mức thu của các trường đào tạo; hỗ trợ tiền tài liệu là 1.000.000 đồng/người/năm đối với các đối tượng: Bác sỹ là công chức, viên chức được cử đi đào tạo bác sỹ chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II, thạc sĩ các chuyên ngành: Y tế dự phòng, y học gia đình tuyến xã; truyền nhiễm, lao, phong, tâm thần, HIV/AIDS, giải phẫu bệnh, pháp y, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng.
c) Viên chức được cử đi đào tạo phát triển kỹ thuật mới tại tuyến tỉnh, tuyến trung ương và ở ngoài tỉnh được hưởng hỗ trợ: 100% học phí, kinh phí đào tạo theo hợp đồng đào tạo giữa Sở Y tế với các cơ sở đào tạo ngoài tỉnh hoặc giữa các cơ sở y tế với các cơ sở đào tạo tuyến tỉnh sau khi được sự nhất trí của Giám đốc Sở Y tế; hỗ trợ tiền lưu trú, đi lại, tài liệu 3.000.000 đồng/người/tháng đối với trường hợp được cử đi đào tạo phát triển kỹ thuật mới ở trung ương và ở ngoài tỉnh từ 01 tháng trở lên; hỗ trợ tiền lưu trú, đi lại, tài liệu 1.000.000 đồng/người/tháng đối với trường hợp được cử đi đào tạo phát triển kỹ thuật mới ở tuyến tỉnh từ 01 tháng trở lên.
d) Hỗ trợ 100% học phí, kinh phí đào tạo theo mức thu của các trường đào tạo; được hỗ trợ tiền lưu trú, đi lại, tài liệu 1.000.000 đồng/người/tháng đối với bác sỹ mới được tuyển dụng, được cử đi học bác sỹ nội trú hệ lâm sàng, có cam kết phục vụ tại đơn vị từ 6 năm trở lên, tính từ thời điểm tốt nghiệp bác sỹ nội trú về làm việc.
6. Kinh phí thực hiện: Được bố trí hàng năm theo Luật Ngân sách nhà nước cho các đơn vị thực hiện theo nội dung Đề án.
III. Tổ chức thực hiện
1- Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, kinh phí đào tạo hàng năm trình UBND tỉnh; phối hợp với các bệnh viện trung ương, các cơ sở đào tạo ngoài tỉnh, các trường đại học y để liên kết đào tạo và chuyển giao kỹ thuật mới. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị trong ngành tổ chức thực hiện tốt đề án.
2- Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát các chỉ tiêu phát triển ngành y tế, để tham mưu với UBND tỉnh giao chỉ tiêu đào tạo, phát triển nguồn nhân lực vào kế hoạch hàng năm của ngành y tế.
3- Sở Tài chính tham mưu đề xuất với UBND tỉnh bố trí ngân sách thực hiện Đề án và hướng dẫn quản lý, sử dụng, quyết toán nguồn kinh phí.
4- Sở Nội vụ phối hợp với Sở Y tế trong việc tuyển dụng đặc cách bác sỹ nội trú, thăng hạng viên chức của cán bộ y tế sau khi được đi đào tạo.
5- Các sở ngành khác có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Y tế trong việc đào tạo cán bộ chuyên môn về y tế.
Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Y tế chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 623/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế tỉnh Bắc Giang đến năm 2020
- 2Quyết định 1871/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011-2020 do tỉnh Cao Bằng ban hành
- 3Quyết định 264/2014/QĐ-UBND quy định số lượng, xét chọn, cơ quan quản lý và chi trả chế độ phụ cấp, thù lao đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 4Quyết định 26/2015/QĐ-UBND về chính sách phát triển y tế theo Nghị quyết 93/NQ-CP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 5Quyết định 857/QĐ-UBND năm 2014 về Danh mục lĩnh vực ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015 - 2018 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 6Quyết định 28/QĐ-UBND-HC năm 2014 sửa đổi Kế hoạch đào tạo nhân lực y tế giai đoạn 2012-2015 và định hướng đến năm 2020 theo Quyết định 555/QĐ-UBND-HC do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 7Quyết định 210/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án xã hội hóa các hoạt động y tế của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016-2025 do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 8Quyết định 802/QÐ-UBND năm 2016 Đề án Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2016-2020
- 9Công văn 1402/HCM-QLCTCTD năm 2016 thực hiện chương trình về phát triển nguồn nhân lực do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Kế hoạch 96/KH-UBND năm 2016 thực hiện Chương trình hành động về tăng cường đầu tư phát triển nguồn nhân lực, đào tạo và thu hút nhân lực trình độ cao, gắn đào tạo với sử dụng do tỉnh Phú Yên ban hành
- 11Quyết định 22/2016/QĐ-UBND Quy định chính sách phát triển nguồn nhân lực tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016-2020
- 12Nghị quyết 30/NQ-HĐND năm 2016 thông qua Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên đến năm 2020
- 13Quyết định 1416/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên đến năm 2020
- 14Nghị quyết 44/2016/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ, phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016-2021
- 15Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND sửa đổi Điều 1 Nghị quyết 38/2011/NQ-HĐND thông qua chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 16Công văn 6205/VPCP-KSTT năm 2018 về thực hiện Đề án Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an toàn, an ninh thông tin đến năm 2020 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 17Quyết định 38/2019/QĐ-UBND sửa đổi Điều 2 quy định về chính sách hỗ trợ, phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016-2021 kèm theo Quyết định 70/2016/QĐ-UBND
- 18Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND quy định về chính sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2020-2025 và định hướng đến năm 2030
- 19Nghị quyết 27/2020/NQ-HĐND sửa đổi Quy định về chính sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2020-2025 và định hướng đến năm 2030 kèm theo Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND
- 1Quyết định 153/2006/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009
- 4Quyết định 623/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế tỉnh Bắc Giang đến năm 2020
- 5Quyết định 1871/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011-2020 do tỉnh Cao Bằng ban hành
- 6Quyết định 264/2014/QĐ-UBND quy định số lượng, xét chọn, cơ quan quản lý và chi trả chế độ phụ cấp, thù lao đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 7Quyết định 26/2015/QĐ-UBND về chính sách phát triển y tế theo Nghị quyết 93/NQ-CP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 8Quyết định 857/QĐ-UBND năm 2014 về Danh mục lĩnh vực ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015 - 2018 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 9Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10Quyết định 28/QĐ-UBND-HC năm 2014 sửa đổi Kế hoạch đào tạo nhân lực y tế giai đoạn 2012-2015 và định hướng đến năm 2020 theo Quyết định 555/QĐ-UBND-HC do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 11Nghị quyết 35/2015/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016 - 2020
- 12Quyết định 210/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án xã hội hóa các hoạt động y tế của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016-2025 do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 13Quyết định 802/QÐ-UBND năm 2016 Đề án Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2016-2020
- 14Công văn 1402/HCM-QLCTCTD năm 2016 thực hiện chương trình về phát triển nguồn nhân lực do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15Kế hoạch 96/KH-UBND năm 2016 thực hiện Chương trình hành động về tăng cường đầu tư phát triển nguồn nhân lực, đào tạo và thu hút nhân lực trình độ cao, gắn đào tạo với sử dụng do tỉnh Phú Yên ban hành
- 16Quyết định 22/2016/QĐ-UBND Quy định chính sách phát triển nguồn nhân lực tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016-2020
- 17Nghị quyết 30/NQ-HĐND năm 2016 thông qua Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên đến năm 2020
- 18Quyết định 1416/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên đến năm 2020
- 19Nghị quyết 44/2016/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ, phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016-2021
- 20Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND sửa đổi Điều 1 Nghị quyết 38/2011/NQ-HĐND thông qua chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 21Công văn 6205/VPCP-KSTT năm 2018 về thực hiện Đề án Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an toàn, an ninh thông tin đến năm 2020 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 22Quyết định 38/2019/QĐ-UBND sửa đổi Điều 2 quy định về chính sách hỗ trợ, phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016-2021 kèm theo Quyết định 70/2016/QĐ-UBND
- 23Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND quy định về chính sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2020-2025 và định hướng đến năm 2030
- 24Nghị quyết 27/2020/NQ-HĐND sửa đổi Quy định về chính sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2020-2025 và định hướng đến năm 2030 kèm theo Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND
Quyết định 54/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án đào tạo và phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016 - 2020
- Số hiệu: 54/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/01/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
- Người ký: Lê Ánh Dương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
