Tổng quan về Quyết định 54/2014/QĐ-UBND tỉnh Lào Cai
Quyết định 54/2014/QĐ-UBND được ban hành nhằm quy định chi tiết về việc thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập khung giá dịch vụ và cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động vận tải đường thủy nội địa tại địa phương, đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong việc huy động nguồn lực từ dịch vụ công ích.
Đối tượng nộp phí và phạm vi áp dụng
- Đối tượng nộp phí được xác định là tất cả hành khách có nhu cầu sử dụng dịch vụ đi đò để băng qua sông, hồ hoặc di chuyển dọc theo các tuyến đường thủy trong phạm vi tỉnh Lào Cai.
- Quy định này áp dụng rộng rãi cho các bến đò đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động, bao gồm cả các bến do nhà nước quản lý và các bến do tư nhân đầu tư.
Biểu mức thu phí qua đò chi tiết
Mức thu phí được xây dựng dựa trên loại hình phương tiện và tính chất của hàng hóa đi kèm, cụ thể như sau:
- Người đi bộ: Mức phí áp dụng là 3.000 đồng/lượt/người.
- Hành khách đi xe đạp: Bao gồm cả trường hợp có mang theo hàng hóa với trọng lượng dưới 50kg, mức phí là 5.000 đồng/xe/lượt.
- Hành khách đi xe máy: Bao gồm cả hàng hóa dưới 50kg đi kèm, mức phí là 10.000 đồng/xe/lượt.
- Hàng hóa thông thường (từ 50kg trở lên): Mức phí được tính theo đơn vị trọng lượng là 10.000 đồng cho mỗi 50kg hàng hóa trên một lượt vận chuyển.
- Hàng hóa cồng kềnh: Đối với các loại hàng hóa có kích thước lớn hoặc khó vận chuyển, mức phí áp dụng cao hơn, ở mức 20.000 đồng cho mỗi 50kg hàng hóa trên một lượt.
Đơn vị tổ chức thu phí
Quyết định phân cấp rõ ràng các đơn vị có thẩm quyền thực hiện việc thu phí:
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Chịu trách nhiệm tổ chức thu phí tại các bến đò thuộc địa giới hành chính quản lý đã được cấp phép hoạt động kinh doanh.
- Các tổ chức và cá nhân: Các đơn vị kinh tế hoặc cá nhân đã thực hiện đầu tư và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép kinh doanh hoạt động bến đò theo quy định pháp luật.
Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Chính sách về quản lý tài chính đối với nguồn thu phí qua đò được phân định theo hình thức sở hữu và quản lý bến đò:
- Đối với bến đò do UBND cấp xã tổ chức: Cơ quan thu phí được phép để lại 90% tổng số tiền phí thực thu để phục vụ công tác quản lý, duy tu và chi trả các chi phí vận hành. 10% còn lại phải thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Đối với bến đò do tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh: Toàn bộ số tiền phí thu được từ hành khách được hạch toán trực tiếp vào doanh thu của đơn vị. Các chủ đầu tư này có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế và tài chính đối với nhà nước theo quy định hiện hành.
- Về chứng từ thu phí: Tất cả các đơn vị thu phí phải sử dụng chứng từ, hóa đơn theo đúng mẫu và quy định của Bộ Tài chính về in ấn, phát hành và quản lý hóa đơn dịch vụ, phí, lệ phí.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Thời gian áp dụng: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Điều khoản bãi bỏ: Quyết định 54/2014/QĐ-UBND chính thức thay thế và bãi bỏ Quyết định số 46/2007/QĐ-UBND ngày 08/8/2007 của UBND tỉnh Lào Cai về phí qua đò.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan đầu não bao gồm Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Giao thông Vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thuế và UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm giám sát và triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54/2014/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 29 tháng 9 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THU PHÍ QUA ĐÒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 07/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 447/TTr-STC ngày 18/9/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định về thu Phí qua đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp phí: Hành khách có nhu cầu đi đò qua sông, hồ hoặc đi dọc sông.
2. Mức thu phí:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| a | Hành khách (người đi bộ) | đồng/lượt/người | 3.000 |
| b | Hành khách đi xe đạp (gồm cả hàng hóa dưới 50kg đi kèm) | đồng/xe/lượt | 5.000 |
| c | Hành khách đi xe máy (gồm cả hàng hóa dưới 50kg đi kèm) | đồng/xe/lượt | 10.000 |
| d | Hàng hóa có trọng lượng từ 50 kg trở lên | đồng/50kg hàng hóa/lượt | 10.000 |
| e | Trường hợp hàng hóa cồng kềnh | đồng/50kg hàng hóa/lượt | 20.000 |
3. Cơ quan thu phí: UBND cấp xã nơi tổ chức bến đò được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động kinh doanh bến đò; Các tổ chức, cá nhân được phép đầu tư và cấp phép kinh doanh hoạt động bến đò.
4. Quản lý và sử dụng nguồn phí thu được:
a) Quy định tỷ lệ nộp ngân sách:
- Đối với các bến đò do UBND cấp xã tổ chức thực hiện: Được để lại 90% trên tổng số tiền phí thực thu được, nộp 10% vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách;
- Đối với các bến đò do các tổ chức, các cá nhân đầu tư để kinh doanh, số tiền phí thu được, được hạch toán vào doanh thu và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định.
b) Quản lý, sử dụng:
- Nguồn thu phí được quản lý và sử dụng theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;
- Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Giao thông Vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, ban hành và bãi bỏ Quyết định số 46/2007/QĐ-UBND ngày 08/8/2007 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành phí qua đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 46/2007/QĐ-UBND quy định phí qua đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 2Quyết định 36/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 3Quyết định 144/2003/QĐ.UBNDT quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí qua đò đối với đò ngang trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 4Nghị quyết 04/2014/NQ-HĐND sửa đổi Quy định về mức thu các khoản phí: Phí vệ sinh; phí qua phà; phí qua đò; phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại Nghị quyết 177/2009/NQ-HĐND do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 5Quyết định 50/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí qua đò trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 6Quyết định 21/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 7Quyết định 03/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ qua đò trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 8Quyết định 152/2016/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 9Quyết định 467/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 46/2007/QĐ-UBND quy định phí qua đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 2Quyết định 152/2016/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 3Quyết định 467/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 7Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 9Quyết định 36/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 10Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 144/2003/QĐ.UBNDT quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí qua đò đối với đò ngang trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 12Nghị quyết 04/2014/NQ-HĐND sửa đổi Quy định về mức thu các khoản phí: Phí vệ sinh; phí qua phà; phí qua đò; phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại Nghị quyết 177/2009/NQ-HĐND do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 13Nghị quyết 15/2014/NQ-HĐND về phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 14Quyết định 50/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí qua đò trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 15Quyết định 21/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 16Quyết định 03/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ qua đò trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Quyết định 54/2014/QĐ-UBND về thu Phí qua đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 54/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/09/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Doãn Văn Hưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/10/2014
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
