Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí qua đò trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý hoạt động giao thông đường thủy nội địa bằng đò ngang, bảo đảm quyền lợi của người dân và trách nhiệm của các đơn vị khai thác bến đò.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí qua đò trên địa bàn toàn tỉnh Tây Ninh.
- Đối tượng chịu phí: Áp dụng đối với tất cả các đối tượng (cá nhân, tổ chức) có nhu cầu và thực hiện việc đi lại, vận chuyển bằng phương tiện đò ngang.
- Biểu mức thu phí qua đò chi tiết
Mức thu phí qua đò được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng hành khách, phương tiện và khối lượng hàng hóa đi kèm cho mỗi lượt di chuyển:
- Đối với hành khách:
- Trẻ em (từ đủ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi): 1.000 đồng/người/lượt.
- Người lớn (từ đủ 16 tuổi trở lên): 2.000 đồng/người/lượt.
- Đối với phương tiện giao thông:
- Xe đạp, xe đạp điện: 1.000 đồng/chiếc/lượt.
- Xe máy, xe máy điện: 2.000 đồng/chiếc/lượt.
- Đối với hàng hóa vận chuyển:
- Trọng lượng từ 10kg đến dưới 50kg: 2.000 đồng/lượt.
- Trọng lượng từ 50kg đến 100kg: 4.000 đồng/lượt.
- Trọng lượng trên 100kg đến 200kg: 6.000 đồng/lượt.
- Trọng lượng trên 200kg đến 300kg: 8.000 đồng/lượt.
- Trọng lượng trên 300kg đến 500kg: 10.000 đồng/lượt.
- Trọng lượng trên 500kg đến 2.000kg: 20.000 đồng/lượt.
- Trọng lượng trên 2.000kg đến 5.000kg: 30.000 đồng/lượt.
- Quy định về đơn vị thu phí và chế độ thu, nộp
- Đơn vị thực hiện thu phí: Bao gồm các tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc các tổ chức, cá nhân không thuộc cơ quan Nhà nước nhưng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức thu phí theo quy định.
- Nghĩa vụ công khai thông tin: Đơn vị thu phí có trách nhiệm thông báo hoặc niêm yết công khai mức thu phí tại trụ sở làm việc và tại văn phòng, địa điểm thu phí để người dân dễ dàng tiếp cận, giám sát.
- Quy định về chứng từ, biên lai thu phí:
- Đối với cơ quan, tổ chức Nhà nước: Khi thu phí phải lập và giao biên lai cho đối tượng nộp phí theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.
- Đối với tổ chức, cá nhân ngoài Nhà nước: Khi thu phí phải lập và giao biên lai thu phí cho đối tượng nộp theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp có nhu cầu sử dụng biên lai (hóa đơn) tự in khác với mẫu chung thì phải có văn bản đề nghị và được cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết.
- Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn tiền phí thu được
Quyết định cho phép đơn vị thu phí được trích lại 100% số tiền phí thu được để chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí. Tuy nhiên, việc quản lý và sử dụng nguồn tiền này được phân định rõ ràng theo tính chất của đơn vị thu:
- Đối với đơn vị thu phí là tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: Tiền phí trích lại phải được sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán năm. Các khoản chi được phép bao gồm:
- Chi trả tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương cho lực lượng trực tiếp thu phí theo chế độ hiện hành.
- Chi phí trực tiếp phục vụ công tác thu phí như: in ấn mẫu đơn, tờ khai, sổ sách, văn phòng phẩm, điện thoại, điện, nước, công tác phí, chi phí thẩm định liên quan.
- Chi sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí.
- Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên thực hiện thu phí. Mức chi khen thưởng, phúc lợi bình quân một năm của một người tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện (nếu số thu năm nay cao hơn năm trước) hoặc tối đa bằng 2 tháng lương thực hiện (nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước).
- Số tiền phí sử dụng không hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ. Hàng năm, đơn vị phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan chủ quản xét duyệt và thực hiện quyết toán với cơ quan thuế, cơ quan tài chính đồng cấp.
- Đối với đơn vị thu phí là tổ chức, cá nhân ngoài Nhà nước: Toàn bộ số tiền phí thu được được xác định là doanh thu của đơn vị. Đơn vị có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Áp dụng pháp luật liên quan: Các nội dung về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí không quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại các văn bản của Bộ Tài chính như Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC, Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư số 153/2012/TT-BTC.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 19/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đò ngang sông Vàm Cỏ (Phước Chỉ - Lộc Giang) huyện Trảng Bàng.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50/2014/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 08 tháng 9 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN PHÍ QUA ĐÒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001;
Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP , ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP , ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP , ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 15/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC , ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố thực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND , ngày 16/7/2014 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 12 về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 174/TTr-STC, ngày 06 tháng 8 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí qua đò trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Đối tượng chịu phí
Tất cả các đối tượng có nhu cầu đi lại bằng đò ngang.
Điều 3. Mức thu phí
1. Hành khách
a) Trẻ em (6 tuổi đến dưới 16 tuổi): 1.000 đồng/người/lượt.
b) Người lớn: 2.000 đồng/người/lượt.
2. Xe đạp, xe đạp điện: 1.000 đồng/chiếc/lượt.
3. Xe máy, xe máy điện: 2.000 đồng/chiếc/lượt.
4. Hàng hóa:
a) Từ 10kg đến dưới 50kg: 2.000 đồng/lượt.
b) Từ 50kg đến 100kg: 4.000 đồng/lượt.
c) Trên 100kg đến 200kg: 6.000 đồng/lượt.
d) Trên 200kg đến 300kg: 8.000 đồng/lượt.
đ) Trên 300kg đến 500kg: 10.000 đồng/lượt.
e) Trên 500kg đến 2.000kg: 20.000 đồng/lượt.
g) Trên 2.000kg đến 5.000kg: 30.000 đồng/lượt.
Điều 4. Đơn vị thu phí
1. Các tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
2. Các tổ chức, cá nhân không thuộc cơ quan Nhà nước được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức thu phí.
Điều 5. Việc thu, nộp phí
1. Đơn vị thu phí tổ chức thu, nộp phí theo đúng mức thu phí quy định tại quyết định này. Thông báo hoặc niêm yết công khai mức thu phí tại trụ sở làm việc và tại văn phòng thu phí.
2. Khi thu phí đơn vị thu phải thực hiện.
a) Đơn vị thu phí là tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi thu phí phải lập và giao biên lai cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế;
b) Đơn vị thu phí là tổ chức, cá nhân không thuộc cơ quan Nhà nước được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức thu phí, khi thu phí phải lập và giao biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân thu phí có nhu cầu sử dụng biên lai (hóa đơn) tự in để thu phí khác với mẫu biên lai thu phí theo quy định thì phải có văn bản đề nghị cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết theo quy định.
Điều 6. Quản lý và sử dụng phí
Đơn vị thu phí được trích lại 100% số tiền phí thu được để chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí theo chế độ quy định, cụ thể như sau:
1. Đơn vị thu phí là tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
a) Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành;
b) Chi phí trực tiếp cho việc thu lệ phí như: In ấn mẫu đơn, tờ khai, hồ sơ liên quan; sổ sách, văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước; công tác phí, chi phí thẩm định đất, tài sản liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;
c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp đến việc thu phí;
d) Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu nộp phí;
đ) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên thực hiện các công việc liên quan đến thu phí của đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại điểm a, b, c, d khoản này;
e) Toàn bộ số tiền phí được trích theo quy định trên, đơn vị thu phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo quy định và thực hiện quyết toán năm toàn bộ số tiền phí được trích để lại theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định;
g) Hàng năm, căn cứ mức thu phí, nội dung chi theo quy định của Quyết định này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan thu phí lập dự toán thu, chi tiền phí chi tiết theo Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành, gửi cơ quan chủ quản xét duyệt. Cơ quan thu phí thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu phí; số tiền phí thu được; số để lại cho đơn vị với cơ quan thuế; quyết toán việc sử dụng số tiền được trích để lại với cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định.
2. Đơn vị thu phí là tổ chức, cá nhân không thuộc cơ quan Nhà nước được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức thu phí thì số tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị và đơn vị thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.
3. Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí qua đò không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC , ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002; Thông tư số 156/2013/TT-BTC , ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP , ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC , ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND , ngày 19/11/2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đò ngang sông Vàm Cỏ (Phước Chỉ - Lộc Giang) huyện Trảng Bàng.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 49/2010/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí qua đò ngang sông Vàm Cỏ (Phước Chỉ - Lộc Giang) huyện Trảng Bàng do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 2Quyết định 31/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3Quyết định 42/2013/QĐ-UBND mức thu phí qua đò tại bến khách ngang sông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 4Quyết định 36/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 5Quyết định 35/2013/QĐ-UBND thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 6Quyết định 40/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò, phà đối với đò, phà ngang trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 7Quyết định 54/2014/QĐ-UBND về thu Phí qua đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 8Quyết định 3362/2014/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 9Quyết định 67/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ qua phà áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 10Quyết định 512/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Quyết định 49/2010/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí qua đò ngang sông Vàm Cỏ (Phước Chỉ - Lộc Giang) huyện Trảng Bàng do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 2Quyết định 67/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ qua phà áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 3Quyết định 512/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Thông tư 153/2012/TT-BTC hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 31/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh An Giang
- 9Quyết định 42/2013/QĐ-UBND mức thu phí qua đò tại bến khách ngang sông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 10Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 36/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 12Quyết định 35/2013/QĐ-UBND thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 13Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Quyết định 40/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò, phà đối với đò, phà ngang trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 15Nghị quyết 15/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 16Quyết định 54/2014/QĐ-UBND về thu Phí qua đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 17Quyết định 3362/2014/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Quyết định 50/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí qua đò trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Số hiệu: 50/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/09/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
- Người ký: Trần Lưu Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2014
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
