Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 531/QĐ-CT

Tuyên Quang, ngày 25 tháng 5 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN TRỒNG TRỌT TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Quyết định số 100/2008/QĐ-TTg ngày 15/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 124/2013/QĐ-TTg ngày 02/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp toàn quốc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BKH ngày 07/01/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ; Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Quyết định số 331/QĐ-CT ngày 30/3/2013 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt chủ trương quy hoạch phát triển trồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo số 161/BC-SKH ngày 06/5/2013 về thẩm định đề cương nhiệm vụ quy hoạch phát triển trồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 537/TTr-SNN ngày 05/4/2013 về việc thẩm định đề cương nhiệm vụ dự án quy hoạch phát triển trồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt đề cương nhiệm vụ quy hoạch phát triển trồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, nội dung cụ thể như sau:

1. Tên dự án: Quy hoạch phát triển trồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

2. Phạm vi thực hiện dự án: Trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

3. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Mục tiêu quy hoạch:

- Xây dựng ngành trồng trọt phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, chuyên canh, bền vững; ưu tiên phát triển những cây trồng có lợi thế, tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ và phương thức sản xuất tiên tiến để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm; đảm bảo vững chắc an ninh lương thực, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài tỉnh; nâng cao hiệu quả sử dụng đất, nguồn nước, lao động, nguồn vốn; góp phần nâng cao thu nhập và đời sống của nhân dân.

- Xây dựng chỉ tiêu quy hoạch ngành trồng trọt đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đối với nhóm cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, cây rau màu... trên phạm vi toàn tỉnh.

5. Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách tỉnh.

6. Thời gian thực hiện: Năm 2013.

7. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch phát triển trồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

7.1. Sự cần thiết, các căn cứ lập quy hoạch:

a) Sự cần thiết lập quy hoạch.

b) Các căn cứ lập quy hoạch.

7.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang:

a) Điều kiện tự nhiên.

b) Điều kiện kinh tế xã hội.

7.3. Hiện trạng phát triển ngành trồng trọt tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005-2012:

a) Vị trí, vai trò ngành trồng trọt.

b) Kết quả sản xuất và chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt.

- Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.

- Tăng trưởng cơ cấu ngành trồng trọt trong cơ cấu ngành nông nghiệp (ảnh hưởng đến giá trị sản xuất ngành nông nghiệp).

- Thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.

- Thực trạng sản xuất và phát triển trồng trọt.

- Hiện trạng sản xuất giống, kỹ thuật, phân bón cho ngành trồng trọt.

- Tình hình phát triển công nghiệp chế biến, cơ khí hóa nông nghiệp.

- Tình hình phục vụ của hệ thống thủy lợi.

- Điều tra, tổng hợp đánh giá về tình hình tổ chức quản lý sản xuất nông nghiệp.

- Tổng hợp đánh giá về tình hình ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất trồng trọt.

- Tổng hợp đánh giá tác động của các chính sách đến phát triển trồng trọt của tỉnh trong thời gian qua.

c) Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ ngành trồng trọt.

- Về trạm trại kỹ thuật nông nghiệp.

- Hệ thống khuyến nông.

- Hệ thống cơ sở bảo quản, chế biến nông sản.

- Hệ thống thủy lợi.

- Hệ thống dịch vụ nông nghiệp.

d) Đánh giá chung về thực trạng phát triển trồng trọt tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005 - 2012.

- Những kết quả đạt được.

- Những tồn tại, khó khăn.

7.4. Dự báo các yếu tố tác động đến phát triển trồng trọt:

a) Tác động của định hướng phát triển kinh tế - xã hội.

- Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Tuyên Quang.

- Quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

b) Một số dự báo.

- Bối cảnh trong nước và quốc tế, những thuận lợi, khó khăn và thách thức.

- Dự báo về biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến môi trường - sinh thái và sản xuất trồng trọt.

- Ảnh hưởng của hàng hóa cạnh tranh do gia nhập WTO.

- Dự báo về quy mô đất nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020.

- Dự báo về tiến bộ khoa học công nghệ ứng dụng vào sản xuất trồng trọt.

- Dự báo về quy mô dân số, lao động.

- Dự báo khả năng huy động nguồn vốn cho đầu tư phát triển trồng trọt theo hướng sản xuất hàng hoá.

- Dự báo về nhu cầu thị trường và tác động của giá cả vật tư đầu vào cho sản xuất trồng trọt.

7.5. Quy hoạch phát triển sản xuất trồng trọt đến năm 2020, định hướng đến năm 2030:

a) Quan điểm, nguyên tắc quy hoạch.

b) Mục tiêu quy hoạch.

c) Phương pháp quy hoạch:

d) Quy hoạch phát triển sản xuất trồng trọt đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

- Quy hoạch phát triển cây lương thực.

- Quy hoạch phát triển cây công nghiệp ngắn ngày.

- Quy hoạch phát triển cây công nghiệp dài ngày.

- Quy hoạch phát triển cây ăn quả.

- Quy hoạch phát triển cây thực phẩm.

- Quy hoạch phát triển cây thức ăn gia súc.

- Quy hoạch bố trí các vùng sản xuất hàng hóa tập trung (chuyên canh, đa canh) theo hướng sản xuất nông nghiệp tốt (VietGap), vùng sản xuất theo hướng công nghệ cao gắn với chế biến nông sản hàng hóa.

- Quy hoạch xây dựng các cơ sở sản xuất giống cây trồng, xây dựng vùng sản xuất giống chất lượng cao, hệ thống tổ chức sản xuất giống bảo đảm cung cấp tối đa nguồn giống cho sản xuất trên địa bàn tỉnh.

- Đề xuất một số chuỗi giá trị chủ yếu từ trồng trọt đến thị trường tiêu thụ; xây dựng thương hiệu một số sản phẩm trồng trọt chủ lực của tỉnh.

d) Đề xuất các chương trình, dự án ưu tiên.

e) Đánh giá hiệu quả của phương án quy hoạch.

- Hiệu quả về kinh tế.

- Hiệu quả về xã hội.

- Hiệu quả về môi trường.

7.6. Các giải pháp thực hiện:

a) Giải pháp về phát triển hệ thống cơ sở kỹ thuật phục vụ ngành trồng trọt.

b) Giải pháp về đất đai.

c) Giải pháp về cơ chế, chính sách.

d) Giải pháp về khoa học công nghệ.

e) Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm.

f) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực.

g) Giải pháp về tổ chức quản lý sản xuất trồng trọt.

h) Giải pháp về huy động vốn đầu tư.

7.7. Đánh giá tác động môi trường:

a) Phân tích thực trạng môi trường.

b) Dự báo tác động môi trường và xây dựng phương án bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch.

c) Đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động môi trường đối với quy hoạch.

7.8. Kết luận, kiến nghị.

8. Sản phẩm giao nộp

8.1. Báo cáo:

a) Báo cáo tổng hợp Quy hoạch phát triển trồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

b) Báo cáo tóm tắt Quy hoạch phát triển trồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

c) Các báo cáo chuyên đề về: quy hoạch vùng sản xuất chè, rau, cam an toàn...; quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa tập trung chuyên canh, đa canh; vùng sản xuất nông nghiệp tốt (VietGap), vùng sản xuất công nghệ cao gắn với chế biến; vùng sản xuất giống, chuỗi giá trị chủ yếu...

8.2. Bản đồ:

a) Bản đồ hiện trạng trồng trọt tỉnh Tuyên Quang, tỷ lệ 1/100.000.

b) Bản đồ quy hoạch phát triển trồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, tỷ lệ 1/100.000.

c) Bản đồ quy hoạch các vùng sản xuất hàng hóa tập trung (theo các báo cáo chuyên đề) đến năm 2020 tỷ lệ 1/100.000.

d) Bản đồ phân hạng thích nghi các loại cây trồng tỉnh Tuyên Quang, tỷ lệ 1/100.000.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Căn cứ các quy định hiện hành của Nhà nước và nội dung phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Kho Bạc Nhà nước Tuyên Quang theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra Chủ đầu tư (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) thực hiện Quyết định này đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có nội dung, quy mô Quy hoạch phát triển sản xuất trồng trọt đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 cần phải bổ sung để đảm bảo yêu cầu chất lượng kỹ thuật và phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh của địa phương, yêu cầu chủ đầu tư tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bằng văn bản để xem xét điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Minh Huấn