Tóm tắt Quyết định số 53/2017/QĐ-UBND quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định số 53/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành là văn bản pháp quy quan trọng nhằm cụ thể hóa việc quản lý, phân chia và sử dụng nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung chi tiết và chuyên sâu của Quyết định này:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho các đơn vị tổ chức thu phí và phương án phân chia, sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt còn lại nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Đối tượng áp dụng:
- Các đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã).
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
- Quy định về tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí
Để bảo đảm kinh phí cho các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ thu phí, Quyết định quy định tỷ lệ trích để lại cụ thể trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được như sau:
- Đối với đơn vị cung cấp nước sạch: Được trích để lại 9% (chín phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải các chi phí liên quan đến công tác tổ chức thu phí.
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: Được trích để lại 24% (hai mươi bốn phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ cho hoạt động thu phí tại địa phương đối với các đối tượng tự khai thác nước dùng cho sinh hoạt.
- Phương án phân chia và sử dụng nguồn phí nộp ngân sách nhà nước
Sau khi khấu trừ số tiền phí được trích để lại cho các đơn vị thu phí theo tỷ lệ nêu trên, cơ quan thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp phần còn lại vào ngân sách nhà nước. Nguồn kinh phí này được phân chia theo tỷ lệ:
- 50% điều tiết cho ngân sách cấp huyện (huyện, thành phố): Nguồn vốn này được bố trí sử dụng trực tiếp cho công tác bảo vệ môi trường tại địa phương cấp huyện.
- 50% điều tiết cho ngân sách cấp tỉnh: Nguồn vốn này được bổ sung vào Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi nhằm phục vụ cho công tác phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; đồng thời hỗ trợ thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ và kỹ thuật xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện
- Kho bạc Nhà nước: Thực hiện hạch toán chính xác số tiền thu phí bảo vệ môi trường do các đơn vị cung cấp nước sạch và UBND cấp xã nộp vào các mục lục ngân sách nhà nước tương ứng theo quy định hiện hành.
- Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện:
- Tổng hợp toàn bộ số liệu về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại địa phương để báo cáo cơ quan quản lý cấp trên.
- Quản lý và sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường được phân bổ theo đúng quy định pháp luật.
- Cơ quan Thuế: Chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, giám sát và thực hiện quyết toán việc thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các đơn vị cung cấp nước sạch và UBND cấp xã.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo, đôn đốc UBND cấp xã triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung quy định tại Quyết định này.
- Đơn vị cung cấp nước sạch và UBND cấp xã:
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài nguyên và môi trường cùng các đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức thu phí.
- Tổng hợp số liệu thu phí tại địa phương và thông báo định kỳ cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Thực hiện kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn phí theo đúng quy định tại Quyết định này, Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ và các văn bản pháp luật liên quan.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2017.
- Điều khoản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53/2017/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 28 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TỶ LỆ ĐỂ LẠI VỀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 34/TTr-STC ngày 18 tháng 8 năm 2017 về việc ban hành quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và tham định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 271/BC-STP ngày 17 tháng 8 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đơn vị cung cấp nước sạch.
b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc thu, nộp và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
3. Tỷ lệ để lại và bố trí sử dụng nguồn phí thu được còn lại
a) Tỷ lệ để lại:
- Đối với đơn vị cung cấp nước sạch để lại 9% (chín phần trăm) trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được.
- Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để lại 24% (hai mươi bốn phần trăm) trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được.
b) Bố trí sử dụng nguồn phí thu được còn lại:
Phần còn lại, sau khi trừ số tiền phí được trích để lại theo quy định tại điểm a khoản này, cơ quan thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp vào ngân sách nhà nước và được phân chia, như sau:
- 50% cho ngân sách huyện, thành phố để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường.
- 50% cho ngân sách tỉnh để bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi phục vụ cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.
4. Kê khai, thẩm định tờ khai, nộp, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán phí thực hiện theo quy định tại Quyết định này, Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ và quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán số tiền thu phí bảo vệ môi trường do đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nộp vào chương, loại, khoản tương ứng theo quy định hiện hành của Mục lục ngân sách nhà nước.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố
a) Tổng hợp số liệu về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại địa phương để báo cáo các cơ quan quản lý cấp trên theo quy định.
b) Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định hiện hành của nhà nước.
3. Cơ quan Thuế có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của đơn vị cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
4. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện Quyết định này.
5. Đơn vị cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức thu phí.
b) Tổng hợp số liệu về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại địa phương và thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
c) Thực hiện việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí theo đúng quy định tại Quyết định này, Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ và quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2017 và thay thế Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2564/QĐ-UBND năm 2009 về điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 2Quyết định 44/2014/QĐ-UBND mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND Quy định về bố trí sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường thu được đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 4Quyết định 63/2017/QĐ-UBND quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 5Nghị quyết 29/2017/NQ-HĐND quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6Quyết định 2594/QĐ-UBND năm 2017 thực hiện Nghị quyết 60/2017/NQ-HĐND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 7Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 8Quyết định 59/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 1Quyết định 2564/QĐ-UBND năm 2009 về điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật phí và lệ phí 2015
- 4Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 7Nghị quyết 31/2017/NQ-HĐND quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 8Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND Quy định về bố trí sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường thu được đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 9Quyết định 63/2017/QĐ-UBND quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 10Nghị quyết 29/2017/NQ-HĐND quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 11Quyết định 2594/QĐ-UBND năm 2017 thực hiện Nghị quyết 60/2017/NQ-HĐND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 12Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 13Quyết định 59/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Quyết định 53/2017/QĐ-UBND quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 53/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/08/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Trần Ngọc Căng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
