Quyết định 53/2010/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 20 tháng 8 năm 2010 quy định chi tiết về chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương. Đây là một chính sách nhân văn của Đảng và Nhà nước nhằm ghi nhận, tri ân những đóng góp của lực lượng Công an nhân dân trong thời kỳ kháng chiến.
hethongphapluat.com xin giới thiệu nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của Quyết định này như sau:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này áp dụng đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, có dưới 20 năm công tác trong lực lượng Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.
- Đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần: Áp dụng cho người vào Công an nhân dân từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, hiện không hưởng chế độ hưu trí, mất sức lao động hoặc bệnh binh hàng tháng, cụ thể:
- Người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng.
- Người có dưới 15 năm công tác trong Công an nhân dân được hưởng chế độ trợ cấp một lần.
- Đối tượng đã thôi việc, xuất ngũ sau đó công tác tại xã, phường, thị trấn:
- Người có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân, sau đó tiếp tục công tác ở cấp xã và đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hàng tháng hoặc hưu trí thì được hưởng trợ cấp một lần.
- Người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân hiện đang công tác ở cấp xã, hưởng lương ngân sách và đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: Nếu đủ điều kiện hưởng hưu trí theo Nghị định 152/2006/NĐ-CP thì hưởng trợ cấp một lần; nếu không đủ điều kiện hưởng hưu trí thì hưởng trợ cấp hàng tháng.
- Người có dưới 15 năm công tác trong Công an nhân dân hiện đang công tác ở cấp xã, hưởng lương ngân sách và đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được hưởng trợ cấp một lần.
- Các đối tượng không thuộc phạm vi áp dụng
- Những người đang hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp hàng tháng (ngoại trừ cán bộ xã đang hưởng hưu trí, trợ cấp hàng tháng), chế độ mất sức lao động hoặc bệnh binh hàng tháng.
- Những người thuộc diện áp dụng nhưng đã đầu hàng địch, phản bội, vi phạm pháp luật bị kết án về một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia mà chưa được xóa án tích, hoặc đang chấp hành hình phạt tù chung thân.
- Những người đã được hưởng trợ cấp một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg hoặc Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg thì không được hưởng trợ cấp một lần theo Quyết định này.
- Chế độ trợ cấp hàng tháng
- Mức trợ cấp: Tính theo số năm công tác thực tế trong lực lượng Công an nhân dân. Người có đủ 15 năm công tác được hưởng mức trợ cấp khởi điểm là 813.614 đồng/người/tháng. Từ năm thứ 16 trở đi, cứ mỗi năm công tác được cộng thêm 5% trên mức trợ cấp khởi điểm.
- Điều chỉnh mức trợ cấp: Khi Chính phủ thực hiện điều chỉnh lương hưu hoặc trợ cấp hàng tháng, mức trợ cấp này cũng sẽ được điều chỉnh tương ứng theo quy định chung.
- Trường hợp từ trần: Khi người đang hưởng trợ cấp hàng tháng từ trần, chế độ trợ cấp sẽ dừng từ tháng tiếp theo. Thân nhân của người từ trần (vợ/chồng, bố mẹ đẻ, con đẻ, con nuôi hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp) được nhận trợ cấp một lần bằng 03 tháng trợ cấp hiện hưởng của người từ trần.
- Chế độ trợ cấp một lần
- Mức tính trợ cấp một lần cho người còn sống: Tính theo thời gian công tác thực tế trong Công an nhân dân:
- Thời gian công tác từ đủ 2 năm trở xuống: Được hưởng mức trợ cấp bằng 2.000.000 đồng.
- Từ năm thứ 3 trở đi: Cứ mỗi năm công tác được cộng thêm 600.000 đồng.
- Quy đổi tháng lẻ: Thời gian lẻ dưới 6 tháng được tính bằng 1/2 mức hưởng của một năm (300.000 đồng); từ đủ 6 tháng đến dưới 12 tháng được tính bằng mức hưởng của một năm (600.000 đồng).
- Mức trợ cấp đối với người đã từ trần: Đối tượng thuộc diện áp dụng nhưng đã từ trần trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thân nhân hợp pháp của người đó được hưởng trợ cấp một lần bằng 3.000.000 đồng.
- Quy định về cộng dồn thời gian tính hưởng chế độ
- Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân đã xuất ngũ, thôi việc về địa phương có thời gian tham gia Quân đội nhân dân từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước được cộng dồn thời gian công tác trong quân đội với thời gian trong công an để tính hưởng chế độ.
- Trường hợp thời gian công tác trong quân đội đã được giải quyết chế độ theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg thì không được cộng dồn. Tuy nhiên, nếu có nguyện vọng cộng dồn để đủ điều kiện hưởng trợ cấp hàng tháng thì phải nộp lại khoản trợ cấp một lần đã nhận.
- Đối với người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg, được bổ sung thời gian công tác trong Công an nhân dân để điều chỉnh tăng mức trợ cấp hàng tháng đang hưởng.
- Đối tượng đã nhận trợ cấp một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg hoặc Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg, nếu đủ điều kiện chuyển sang hưởng trợ cấp hàng tháng thì cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ thực hiện truy thu khoản trợ cấp một lần đã nhận để nộp lại ngân sách nhà nước.
- Nguồn kinh phí và công tác tổ chức thực hiện
- Nguồn kinh phí: Toàn bộ kinh phí chi trả các chế độ trợ cấp quy định tại Quyết định này do ngân sách trung ương bảo đảm.
- Trách nhiệm của Bộ Công an: Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện; chỉ đạo xét duyệt, thẩm định, ra quyết định hưởng trợ cấp hàng tháng và chi trả trợ cấp một lần.
- Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Chỉ đạo việc tiếp nhận, quản lý và thực hiện chi trả chế độ trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng được thụ hưởng.
- Trách nhiệm của Bộ Tài chính: Bố trí ngân sách hàng năm để bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện và chi phí chi trả theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện chính sách tại địa phương bảo đảm tính công khai, minh bạch, chính xác và thuận tiện.
- Xử lý vi phạm: Nghiêm cấm mọi hành vi làm sai lệch hoặc giả mạo hồ sơ để trục lợi chính sách. Người vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, đồng thời phải bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành
- Quyết định 53/2010/QĐ-TTg chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2010.
- Riêng chế độ trợ cấp hàng tháng quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quyết định này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53/2010/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2010 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.
1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ, vào Công an nhân dân từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương hiện không hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động hoặc chế độ bệnh binh hàng tháng thuộc một trong các trường hợp sau, được thực hiện chế độ trợ cấp hàng tháng quy định tại Điều 4 hoặc trợ cấp một lần quy định tại
a) Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng;
b) Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân có dưới 15 năm công tác trong Công an nhân dân được hưởng trợ cấp một lần.
2. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ, vào Công an nhân dân từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương, sau đó công tác ở xã, phường, thị trấn:
a) Những người có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân, sau đó tiếp tục công tác ở xã, phường, thị trấn, đã nghỉ việc đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng hoặc chế độ hưu trí, được hưởng chế độ trợ cấp một lần.
b) Những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân hiện đang công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương từ ngân sách Nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, nếu đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, được thực hiện chế độ trợ cấp một lần; nếu không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại Nghị định số 152/2006/NĐ-CP, được thực hiện chế độ trợ cấp hàng tháng.
c) Những người có dưới 15 năm công tác trong Công an nhân dân, hiện đang công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương từ ngân sách nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, được hưởng chế độ trợ cấp một lần.
Điều 3. Đối tượng không áp dụng
1. Những người đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp hàng tháng (trừ số cán bộ xã đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp hàng tháng), chế độ mất sức lao động hoặc chế độ bệnh binh hàng tháng.
2. Những người thuộc đối tượng áp dụng quy định tại
3. Đối tượng đã được hưởng trợ cấp một lần quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005; khoản 2 Điều 1 Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ thì không hưởng chế độ trợ cấp một lần quy định tại
Điều 4. Chế độ trợ cấp hàng tháng
2. Người được hưởng trợ cấp hàng tháng từ trần thì thôi hưởng từ tháng tiếp theo. Thân nhân của người từ trần được trợ cấp một lần bằng 03 tháng trợ cấp hiện hưởng của người từ trần.
Điều 5. Chế độ trợ cấp một lần
1. Trợ cấp một lần được tính theo số năm công tác thực tế trong Công an nhân dân: đủ 2 năm trở xuống được trợ cấp bằng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng); từ năm thứ 3 trở đi, cứ mỗi năm được trợ cấp bằng 600.000 đồng.
Trường hợp có tháng lẻ: dưới 6 tháng được tính bằng một nửa (1/2) mức hưởng của một năm, từ đủ 6 tháng đến dưới 12 tháng được tính bằng mức hưởng của một năm.
2. Những người thuộc đối tượng áp dụng quy định tại
Nguồn kinh phí thực hiện các chế độ quy định tại Quyết định này do ngân sách trung ương bảo đảm
1. Việc xác nhận, xét duyệt đối tượng hưởng chế độ quy định tại Quyết định này phải bảo đảm công khai, chặt chẽ, chính xác và thuận tiện.
2. Những người có hành vi sai lệch hoặc giả mạo hồ sơ để hưởng chế độ thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Quy định về cộng thời gian tính hưởng chế độ
1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân đã xuất ngũ, thôi việc về địa phương có thời gian tham gia Quân đội nhân dân từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước thì thời gian công tác trong quân đội được cộng với thời gian công tác trong Công an nhân dân để thực hiện các chế độ quy định tại Quyết định này.
2. Những người thuộc đối tượng áp dụng quy định tại
3. Đối tượng đã được hưởng trợ cấp một lần quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005; khoản 2 Điều 1 Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ đủ điều kiện chuyển sang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng thì ngành Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện truy thu khoản trợ cấp một lần đã nhận vào ngân sách nhà nước.
Điều 9. Trách nhiệm của các Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
2. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm chỉ đạo tiếp nhận, quản lý và chi trả chế độ trợ cấp hàng tháng đối với đối tượng theo quy định.
3. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm bố trí ngân sách hàng năm để thực hiện chế độ và lệ phí chi trả theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện chế độ đối với đối tượng.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2010.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. THỦ TƯỚNG |
- 1Quyết định 290/2005/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 152/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
- 3Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 4Quyết định 92/2005/QĐ-TTg về thực hiện chế độ đối với quân nhân là người dân tộc ít người thuộc Quân khu 7, Quân khu 9, tham gia kháng chiến chống Mỹ, về địa phương trước ngày 10/01/1982 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008
- 6Quyết định 142/2008/QĐ-TTg về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Thông tư liên tịch 05/2010/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Quyết định 53/2010/QĐ-TTg quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương do Bộ Công an - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư liên tịch 03/2011/TTLT-BCA-BTC hướng dẫn điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg do Bộ Công an - Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư liên tịch 12/2012/TTLT-BCA-BTC hướng dẫn điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thuộc đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg và 62/2011/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư liên tịch 10/2013/TTLT-BCA-BTC hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thuộc đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg và Quyết định 62/2011/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư liên tịch 03/2015/TTLT-BCA-BTC hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ, chiến sỹ Công an nhân dân thuộc đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg và 62/2011/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ Tài chính ban hành
- 12Thông tư 40/2016/TT-BCA quy định điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thuộc đối tượng hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg và 62/2011/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 13Thông tư 45/2019/TT-BCA quy định về tiêu chuẩn sức khỏe và khám sức khỏe tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 14Nghị định 70/2019/NĐ-CP quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
- 15Thông tư 41/2023/TT-BCA quy định về thực hiện chế độ trợ cấp đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
Quyết định 53/2010/QĐ-TTg quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 53/2010/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/08/2010
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 526 đến số 527
- Ngày hiệu lực: 15/10/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
