Quyết định số 518/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trên địa bàn huyện. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của kế hoạch sử dụng đất này.
- Phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2022Kế hoạch xác định tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Nghi Xuân là 22.251,10 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất chính như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 14.827,43 ha (tỷ lệ 66,64%). Trong đó bao gồm: Đất trồng lúa là 3.649,11 ha (với 1.814,91 ha đất chuyên trồng lúa nước); Đất trồng cây hàng năm khác là 1.889,73 ha; Đất trồng cây lâu năm là 1.943,27 ha; Đất rừng phòng hộ là 4.666,42 ha; Đất rừng sản xuất là 1.869,81 ha; Đất nuôi trồng thủy sản là 669,92 ha; Đất nông nghiệp khác là 139,17 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Có diện tích 6.579,15 ha (tỷ lệ 29,57%). Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính gồm: Đất quốc phòng (54,32 ha); Đất an ninh (2,53 ha); Đất khu công nghiệp (79,27 ha); Đất cụm công nghiệp (9,68 ha); Đất thương mại, dịch vụ (450,97 ha); Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (109,42 ha); Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (2.620,36 ha, trong đó đất giao thông chiếm 1.640,56 ha, đất thủy lợi chiếm 321,56 ha, đất nghĩa trang chiếm 410,44 ha); Đất ở tại nông thôn (931,52 ha); Đất ở tại đô thị (213,84 ha); Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (1.376,13 ha); Đất có mặt nước chuyên dùng (509,63 ha).
- Nhóm đất chưa sử dụng: Còn lại 844,51 ha (tỷ lệ 3,80%).
- Phân bổ diện tích các khu chức năng: Đất đô thị (213,84 ha); Khu sản xuất nông nghiệp (1.814,19 ha); Khu lâm nghiệp (4.666,42 ha); Khu phát triển công nghiệp (89,40 ha); Khu đô thị (101,25 ha); Khu thương mại - dịch vụ (193,02 ha); Khu đô thị - thương mại - dịch vụ (257,95 ha); Khu dân cư nông thôn (212,29 ha).
Để thực hiện các dự án phát triển, huyện Nghi Xuân dự kiến thu hồi tổng cộng các loại đất sau:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 967,76 ha. Trong đó: Đất trồng lúa thu hồi 249,82 ha (đất chuyên trồng lúa nước là 99,50 ha); Đất trồng cây hàng năm khác thu hồi 379,13 ha; Đất trồng cây lâu năm thu hồi 87,04 ha; Đất rừng phòng hộ thu hồi 19,40 ha; Đất rừng sản xuất thu hồi 43,21 ha; Đất nuôi trồng thủy sản thu hồi 189,30 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 37,71 ha. Trong đó chủ yếu là: Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (11,81 ha); Đất phát triển hạ tầng (12,49 ha, bao gồm đất giáo dục và đào tạo 9,39 ha, đất nghĩa trang 3,0 ha); Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (5,51 ha); Đất có mặt nước chuyên dùng (5,86 ha).
Việc chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh tế và đáp ứng nhu cầu xây dựng hạ tầng, nhà ở:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển mục đích là 1.250,01 ha. Các loại đất chuyển đổi lớn gồm: Đất trồng cây hàng năm khác (502,46 ha); Đất trồng lúa (320,52 ha, trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 127,63 ha); Đất nuôi trồng thủy sản (241,41 ha); Đất trồng cây lâu năm (116,47 ha); Đất rừng sản xuất (49,25 ha); Đất rừng phòng hộ (19,90 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển đổi 0,20 ha đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản; Chuyển đổi 2,70 ha đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp không phải là rừng.
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 5,88 ha.
Huyện Nghi Xuân lên kế hoạch khai thác đất chưa sử dụng để đưa vào phục vụ các mục đích phát triển kinh tế - xã hội:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng diện tích 17,04 ha, bao gồm đất nuôi trồng thủy sản (4,55 ha) và đất nông nghiệp khác (12,49 ha).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích 156,94 ha. Các chỉ tiêu sử dụng chính gồm: Đất thương mại, dịch vụ (59,80 ha); Đất giao thông (37,10 ha); Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (20,40 ha); Đất ở tại nông thôn (13,77 ha); Đất ở tại đô thị (9,84 ha); Đất cơ sở tôn giáo (6,86 ha); Đất cụm công nghiệp (4,38 ha); Đất chợ (2,0 ha).
- Trong năm kế hoạch 2022, trên địa bàn huyện Nghi Xuân có tổng cộng 188 công trình, dự án cần thực hiện thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất (chi tiết được quy định tại các Biểu kèm theo quyết định).
Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo kế hoạch được triển khai đúng quy định pháp luật:
- Ủy ban nhân dân huyện Nghi Xuân: Có trách nhiệm cập nhật toàn bộ danh mục công trình, dự án đã được phê duyệt vào Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030; thực hiện công bố công khai kế hoạch sử dụng đất; tiến hành thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền; đồng thời tổ chức kiểm tra thường xuyên tiến độ thực hiện.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo thẩm quyền; tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch và tổng hợp báo cáo kết quả định kỳ lên UBND tỉnh.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Nghi Xuân và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 518/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 04 tháng 3 năm 2022 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 HUYỆN NGHI XUÂN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15/6/2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 16/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2022;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Nghi Xuân tại Tờ trình số 15/TTr-UBND ngày 23/02/2022 (kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2022);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 622/TTr-STMMT ngày 28/02/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Nghi Xuân (kèm Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 tỷ lệ 1/25.000), với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2022:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Kế hoạch năm 2022 | |
| (a) | (b) | (c) | ha | (%) |
|
| TỔNG DTTN (1+2+3) |
| 22.251,10 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 14.827,43 | 66,64 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 3.649,11 | 16,40 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 1.814,91 | 8,16 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1.889,73 | 8,49 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1.943,27 | 8,73 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 4.666,42 | 20,97 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 1.869,81 | 8,40 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 669,92 | 3,01 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 139,17 | 0,63 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 6.579,15 | 29,57 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 54,32 | 0,24 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 2,53 | 0,01 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 79,27 | 0,36 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 9,68 | 0,04 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 450,97 | 2,03 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 109,42 | 0,49 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 2,38 | 0,01 |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 14,36 | 0,06 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2.620,36 | 11,78 |
| - | Đất giao thông | DGT | 1.640,56 | 7,37 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 321,56 | 1,45 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 4,76 | 0,02 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 7,81 | 0,04 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 60,02 | 0,27 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 86,64 | 0,39 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 4,4 | 0,02 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 1,3 | 0,01 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 15,17 | 0,07 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 4,08 | 0,02 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 42,28 | 0,19 |
| - | Đất làm nghĩa trang nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 410,44 | 1,84 |
| - | Đất cơ sở khoa học và công nghệ | DKH | 3,52 | 0,02 |
| - | Đất cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 8,6 | 0,04 |
| - | Đất chợ | DCH | 9,22 | 0,04 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 26,6 | 0,12 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 112,83 | 0,51 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 931,52 | 4,19 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 213,84 | 0,96 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 14,44 | 0,06 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 1,27 | 0,01 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 41,2 | 0,19 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.376,13 | 6,18 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 509,63 | 2,29 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 7,96 | 0,04 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 844,51 | 3,80 |
| II | Khu chức năng |
|
|
|
| 1 | Đất khu công nghệ cao | KCN |
|
|
| 2 | Đất khu kinh tế | KKT |
|
|
| 3 | Đất đô thị | KĐT | 213,84 | 0,96 |
| 4 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | KNN | 1814,19 | 8,15 |
| 5 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | KLN | 4666,42 | 20,97 |
| 6 | Khu du lịch | KDL |
|
|
| 7 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | KBT |
|
|
| 8 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | KPC | 89,40 | 0,4 |
| 9 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) | DTC | 101,25 | 0,46 |
| 10 | Khu thương mại - dịch vụ | TMD | 193,02 | 0,87 |
| 11 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ | KDV | 257,95 | 1,57 |
| 12 | Khu dân cư nông thôn | DNT | 212,29 | 0,95 |
| 13 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | KON |
|
|
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2022:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 967,76 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 249,82 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 99,50 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 379,13 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 87,04 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 19,40 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 43,21 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 189,30 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 37,71 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
| 2.2 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 11,81 |
| 2.3 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
| 2.4 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 12,49 |
| - | Đất giao thông | DGT |
|
| - | Đất thủy lợi | DTL |
|
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 0,10 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 9,39 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT |
|
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 3,0 |
| 2.5 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,85 |
| 2.6 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
| 2.7 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,55 |
| 2.8 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,10 |
| 2.9 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,54 |
| 2.10 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 5,51 |
| 2.11 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 5,86 |
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.250,01 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 320,52 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 127,63 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 502,46 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 116,47 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 19,90 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 49,25 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN |
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 241,41 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN |
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP |
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | 0,2 |
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU |
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS |
|
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU |
|
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất NN không phải là rừng | RPH/NKR(a) |
|
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất NN không phải là rừng | RDD/NKR(a) |
|
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 2,70 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/NKR(a) |
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OTC | 5,88 |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2022:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 17,04 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 1.1 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 4,55 |
| 1.2 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 12,49 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 156,94 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 4,38 |
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 59,80 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 1,57 |
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT |
|
| - | Đất giao thông | DGT | 37,10 |
| - | Đất thủy lợi | DTL |
|
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 0,05 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 0,77 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL |
|
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 0,31 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 6,86 |
| - | Đất chợ | DCH | 2,0 |
| 2.7 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,09 |
| 2.8 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 20,40 |
| 2.9 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 13,77 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | ODT | 9,84 |
5. Danh mục các công trình, dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2022:
Trong năm kế hoạch trên địa bàn huyện Nghi Xuân có 188 công trình, dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
(Chi tiết thể hiện ở các Biểu 01, 02, 03, 04, 05 kèm theo).
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:
1. Ủy ban nhân dân huyện Nghi Xuân có trách nhiệm:
- Cập nhật đầy đủ danh mục các công trình dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định này vào Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030;
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Tham mưu cho UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nghi Xuân và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 578/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh
- 2Quyết định 579/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- 3Quyết định 493/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
- 4Quyết định 662/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 6Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 9Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 10Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Quyết định 578/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh
- 12Quyết định 579/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- 13Quyết định 493/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
- 14Quyết định 662/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 518/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 518/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/03/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Đặng Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/03/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

