Quyết định 512/QĐ-CT năm 2004 do Cục trưởng Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về biểu tỷ lệ giá trị gia tăng (GTGT) và tỷ lệ thu nhập chịu thuế (TNCT) tính trên doanh thu. Văn bản này hướng tới đối tượng là các cá nhân sản xuất, kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
Thông tin chung về văn bản:
- Số hiệu: 512/QĐ-CT
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Cục trưởng Nguyễn Thị Phương Dung
- Ngày ban hành: 04/02/2004
- Ngày áp dụng (hiệu lực): 01/01/2004
Nội dung cốt lõi của Quyết định:
- Đối tượng áp dụng (Điều 1): Áp dụng đối với các cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc diện nộp thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các chế độ về kế toán, hóa đơn và chứng từ theo quy định pháp luật.
- Phạm vi áp dụng (Điều 2): Biểu tỷ lệ GTGT và tỷ lệ thu nhập chịu thuế được áp dụng thống nhất và đồng bộ trên toàn bộ địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Hiệu lực thi hành (Điều 3): Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2004. Văn bản này chính thức thay thế cho các Quyết định trước đây của Cục Thuế TP.HCM bao gồm: Quyết định số 7265/QĐ-CT ngày 21/09/2001, Quyết định số 9542/QĐ-CT ngày 13/11/2001 và Quyết định số 3897/QĐ-CT ngày 28/05/2002.
- Trách nhiệm thi hành (Điều 4): Các Phòng trực thuộc Cục Thuế và các Chi cục Thuế Quận, Huyện trên địa bàn thành phố chịu trách nhiệm phổ biến, triển khai và tổ chức thực hiện nghiêm túc quyết định này.
Chi tiết biểu tỷ lệ giá trị gia tăng và tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu:
Dưới đây là tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể được áp dụng cho từng nhóm ngành nghề kinh doanh:
- Ngành sản xuất và khai thác tài nguyên khoáng sản:
- Khai thác tài nguyên khoáng sản: Tỷ lệ GTGT trên doanh thu là 45%, tỷ lệ TNCT trên doanh thu là 10%. Riêng đối với hoạt động đánh bắt hải sản, tỷ lệ tương ứng là 35% GTGT và 8% TNCT.
- Sản phẩm cơ khí: Tỷ lệ GTGT là 25%, tỷ lệ TNCT là 10%.
- Sản phẩm sản xuất, chế biến khác: Tỷ lệ GTGT là 30%, tỷ lệ TNCT là 12%.
- Gia công các loại: Tỷ lệ GTGT là 65%, tỷ lệ TNCT là 23%.
- Ngành xây dựng:
- Có bao thầu nguyên vật liệu: Tỷ lệ GTGT là 25%, tỷ lệ TNCT là 7%.
- Không bao thầu nguyên vật liệu: Tỷ lệ GTGT là 40%, tỷ lệ TNCT là 15%.
- Ngành vận tải:
- Vận tải hành khách: Tỷ lệ GTGT là 40%, tỷ lệ TNCT là 12%.
- Vận tải hàng hóa: Tỷ lệ GTGT là 30%, tỷ lệ TNCT là 10%.
- Kinh doanh ăn uống:
- Ăn uống cao cấp: Tỷ lệ GTGT là 55%, tỷ lệ TNCT là 25%.
- Ăn uống bình dân: Tỷ lệ GTGT là 30%, tỷ lệ TNCT là 15%.
- Kinh doanh thương nghiệp:
- Bán các mặt hàng thông thường: Bán buôn áp dụng tỷ lệ GTGT 5% và TNCT 3%; Buôn chuyến áp dụng tỷ lệ GTGT 15% và TNCT 7%; Bán lẻ áp dụng tỷ lệ GTGT 12% và TNCT 8%.
- Kinh doanh xe, vàng bạc, đá quý: Bán xe máy áp dụng tỷ lệ GTGT 1% và TNCT 0.5%; Bán vàng nhẫn, vàng miếng áp dụng tỷ lệ GTGT 2% và TNCT 1.5%; Bán vàng nữ trang, đá quý áp dụng tỷ lệ GTGT 6% và TNCT 3%; Bán vàng các loại khác áp dụng tỷ lệ GTGT 4% và TNCT 2.5%.
- Đại lý hưởng hoa hồng: Tỷ lệ GTGT là 55%, tỷ lệ TNCT là 30%.
- Kinh doanh dịch vụ:
- Dịch vụ sửa chữa cơ khí: Tỷ lệ GTGT là 45%, tỷ lệ TNCT là 25%.
- Dịch vụ khác: Tỷ lệ GTGT chung là 55%, tỷ lệ TNCT là 30%. Riêng đối với hoạt động cho thuê nhà, cửa hàng, tài sản thì áp dụng tỷ lệ GTGT là 80% và tỷ lệ TNCT là 40%. Đối với hoạt động cho thuê phòng trọ, nhà trọ thì áp dụng tỷ lệ GTGT là 55% và tỷ lệ TNCT là 30%.
- Môi giới: Tỷ lệ GTGT là 85%, tỷ lệ TNCT là 40%.
Tiêu chí xác định hộ kinh doanh ăn uống cao cấp:
Để áp dụng mức tỷ lệ của nhóm kinh doanh ăn uống cao cấp (GTGT 55%, TNCT 25%), hộ kinh doanh phải đáp ứng ít nhất một trong ba điều kiện sau:
- Có đầy đủ tiện nghi phục vụ tốt về đồ dùng, chỗ ngồi, phòng ăn, hệ thống máy lạnh và có nhân viên phục vụ chuyên nghiệp.
- Cung cấp các món ăn, thức uống mang tính đặc thù, đòi hỏi kỹ thuật, hình thức và quy trình chế biến khác biệt theo yêu cầu của khách hàng.
- Giá bán của các món ăn, thức uống cao hơn rõ rệt so với mức bình thường trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 512/QĐ-CT | TP.HCM, ngày 4 tháng 2 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH BIỂU TỶ LỆ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ TỶ LỆ THU NHẬP CHỊU THUẾ
CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ TP.HCM
-Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Thuế GTGT, Nghị định 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ và Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chánh hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT;
-Căn cứ Luật Thuế TNDN, Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ và Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài Chánh hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN;
-Căn cứ Công văn 4589 TCT/NV6 ngày 25/12/2003 của Tổng Cục Thuế về việc áp dụng tỷ lệ giá trị gia tăng và tỷ lệ thu nhập chịu thuế.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này biểu tỷ lệ gtgt và tỷ lệ chịu thuế trên doanh thu để tính thuế GTGT và thuế TNDN đối với các cá nhân SXKD thuộc đối tượng phải nộp thuế GTGT và thuế TNDN không thực hiện hoặc thực hiện không đúng , không đầy đủ chế độ kế toán, chế độ hóa đơn chứng từ.
Điều 2: Biểu tỷ lệ GTGT và tỷ lệ thu nhập chịu thuế được thực hiện thống nhất trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2004 thay thế QĐ số 7265/QĐ-CT ngày 21/09/2001, 9542/QĐ-CT ngày 13/11/2001 và 3897/QĐ-CT ngày 28/5/2002 của Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh.
Điều 4: Các Phòng thuộc Cục và Chi Cục Thuế Quận , Huyện có trách nhiệm triển khai và thực hiện Quyết định này.
|
| CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ TP |
BIỂU TỶ LỆ
GTGT VÀ TỶ LỆ THU NHẬP CHỊU THUẾ TRÊN DOANH THU TẠI TP.HỒ CHÍ MINH
Ban hành kèm theo QĐ 512 /QĐ-CT ngày 04/02/2004 của Cục Thuế TP.HCM
| TT | NGÀNH NGHỀ | TỶ LỆ % | TỶ LỆ% |
| I | Ngành sản Khai thác tài nguyên khoáng sản xuất |
|
|
| 1/ |
| 45 | 10 |
|
| Riêng : Đánh bắt hải sản | 35 | 08 |
| 2/ | Sản phẩm cơ khí | 25 | 10 |
| 3/ | Sản phẩm sản xuất, chế biến khác | 30 | 12 |
| 4/ | Gia công các loại | 65 | 23 |
| II | Ngành xây dựng |
|
|
| 1/ | Có bao thầu nguyên vật liệu | 25 | 07 |
| 2/ | Không bao thầu nguyên vật liệu | 40 | 15 |
| III | Ngành vận tải |
|
|
| 1/ | Vận tải hành khách | 40 | 12 |
| 2/ | Vận tải hàng hóa | 30 | 10 |
| IV | Kinh doanh ăn uống |
|
|
| 1/ | Ăn uống cao cấp | 55 | 25 |
| 2/ | Ăn uống bình dân | 30 | 15 |
| V | Kinh doanh thương nghiệp |
|
|
| 1/ | Bán các mặt hàng |
|
|
|
| -Bán buôn | 05 | 03 |
|
| -Buôn chuyến | 15 | 07 |
|
| -Bán lẻ | 12 | 08 |
| 2/ | Bán xe,vàng bạc, đá quý |
|
|
|
| -Bán xe máy | 01 | 0.5 |
|
| -Bán vàng nhẫn. Vàng miếng | 02 | 1.5 |
|
| -Bán vàng nữ trang, đá quý | 06 | 03 |
|
| -Bán vàng các loại | 04 | 2.5 |
| 3/ | Đại lý hưởng hoa hồng | 55 | 30 |
| VI | Kinh doanh dịch vụ |
|
|
| 1/ | Dịch vụ sửa chữa cơ khí | 45 | 25 |
| 2/ | Dịch vụ khác | 55 | 30 |
|
| Riêng: |
|
|
|
| -Cho thuê nhà, cửa hàng tài sản | 80 | 40 |
|
| -Cho thuê phòng trọ , nhà trọ | 55 | 30 |
| 3/ | Môi giới | 85 | 40 |
Ghi chú :
Hộ kinh doanh ăn uống cao cấp phải có 1 trong 3 điều kiện:
-Tiện nghi …phục vụ tốt đồ dùng, chỗ ngồi, phòng ăn, máy lạnh, có nhân viên phục vụ.
-Có các món ăn, uống đặc thù, kỷ thuật, hình thức, chế biến sau khi khác yêu cầu.
-Giá các món ăn , uống cao hơn bình thường .
- 1Quyết định 16333/CT-QĐ năm 2008 về việc ban hành biểu tỷ lệ giá trị gia tăng tính trên doanh thu do Cục trưởng Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Quyết định 26968/QĐ-CT-THNVDT năm 2012 về Biểu tỷ lệ thu nhập chịu thuế và tỷ lệ giá trị gia tăng tính trên doanh thu đối với hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu do Cục trưởng Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 2Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 3Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 4Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 26968/QĐ-CT-THNVDT năm 2012 về Biểu tỷ lệ thu nhập chịu thuế và tỷ lệ giá trị gia tăng tính trên doanh thu đối với hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu do Cục trưởng Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Quyết định 512/QĐ-CT năm 2004 ban hành biểu tỷ lệ giá trị gia tăng và tỷ lệ thu nhập chịu thuế do Cục trưởng Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 512/QĐ-CT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/02/2004
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Thị Phương Dung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2004
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
