Tóm tắt Quyết định 5115/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế quản lý tài chính của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh
Quyết định 5115/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý tài chính của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng (BVPTR) tỉnh Quảng Ninh nhằm thiết lập cơ chế quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính minh bạch, hiệu quả, phục vụ cho công tác bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của quy chế này:
- Quy định chung và cơ chế tài chính của Quỹ
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (PTNT), Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành Quỹ và các tổ chức, cá nhân liên quan.
- Nguồn tài chính hình thành Quỹ: Được xác định cụ thể theo Điều lệ tổ chức hoạt động của Quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 1578/QĐ-UBND ngày 24/6/2013 của UBND tỉnh Quảng Ninh và hướng dẫn tại Thông tư 85/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Cơ chế tài chính áp dụng: Quỹ vận hành theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác, tuân thủ Nghị định số 141/2016/NĐ-CP và Thông tư số 145/2017/TT-BTC. Nguồn tài chính thực hiện cơ chế tự chủ là nguồn kinh phí chi hoạt động của Quỹ.
- Cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR)
- Xác định số tiền thực thu: Là tổng số tiền bên sử dụng DVMTR nộp từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm (bao gồm cả tiền DVMTR phải trả, tiền lãi chậm trả nếu có) và lãi tiền gửi phát sinh từ số tiền DVMTR thu được.
- Kinh phí quản lý: Được trích tối đa bằng 10% tổng số tiền DVMTR thực thu trong năm. Mức trích cụ thể do UBND tỉnh phê duyệt trong kế hoạch thu chi hàng năm. Để đảm bảo hoạt động thường xuyên, kinh phí này được tạm trích theo từng quý và quyết toán chính thức vào ngày 31/12.
- Kinh phí dự phòng: Trích tối đa 5% tổng số tiền DVMTR thực thu trong năm nhằm hỗ trợ các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được giao hoặc khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài khi gặp thiên tai, khô hạn, hoặc khi mức chi trả DVMTR trên cùng một diện tích thấp hơn năm trước liền kề. Số kinh phí dự phòng chưa sử dụng hết đến ngày 31/12 sẽ được chuyển trả lại cho bên cung ứng DVMTR.
- Xác định số tiền chi trả cho bên cung ứng: Giám đốc Quỹ có thẩm quyền xác định số tiền chi trả hàng năm dựa trên số tiền thực thu và diện tích rừng cung ứng DVMTR thực tế theo quy định tại Thông tư 80/2011/TT-BNNPTNT.
- Lập và phê duyệt kế hoạch thu, chi: Quỹ lập kế hoạch thu, chi tiền DVMTR vào Quý IV hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt. Quy trình bao gồm rà soát diện tích rừng, lập danh sách bên cung ứng, tổng hợp kế hoạch nộp tiền của bên sử dụng và thông báo kế hoạch đến các bên liên quan.
- Tạm ứng, thanh toán và quyết toán:
- Tạm ứng: Thực hiện theo kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt cho bên cung ứng hoặc các đơn vị hỗ trợ chi trả.
- Thanh toán: Hoàn thành thanh toán tiền DVMTR cho bên cung ứng trước ngày 30 tháng 4 năm sau. Các đơn vị hỗ trợ chi trả phải gửi báo cáo tổng hợp kèm chứng từ về Quỹ trước ngày 10 tháng 5 năm sau.
- Quyết toán: Quỹ khóa sổ kế toán vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. Báo cáo quyết toán kinh phí chi trả DVMTR nộp về Sở Nông nghiệp và PTNT trước ngày 31 tháng 5 năm sau để thẩm định, xét duyệt. Chủ rừng là tổ chức cũng phải nộp báo cáo quyết toán trước thời hạn này.
- Quản lý và sử dụng tiền trồng rừng thay thế
- Nguồn tiền và mục đích sử dụng: Tiền trồng rừng thay thế do các chủ đầu tư dự án chuyển mục đích sử dụng rừng nộp vào tài khoản của Quỹ tại Kho bạc Nhà nước. Nguồn tiền này chỉ được sử dụng để trồng rừng đặc dụng và rừng phòng hộ theo quy định tại Thông tư số 23/2017/TT-BNNPTNT.
- Tổ chức thực hiện: Quỹ tham mưu cho UBND tỉnh giao nhiệm vụ và phân bổ kinh phí cho UBND cấp huyện, Ban quản lý rừng hoặc đơn vị có chức năng để thực hiện trồng rừng. Các đơn vị được giao nhiệm vụ phải lập, trình duyệt thiết kế, dự toán và tổ chức thực hiện theo quy định quản lý công trình lâm sinh.
- Phân bổ vốn và thanh toán:
- Phân bổ vốn: Thực hiện theo năm. Năm đầu căn cứ vào quyết định giao nhiệm vụ và quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán của Sở Nông nghiệp và PTNT. Các năm tiếp theo căn cứ vào biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành.
- Tạm ứng, thanh toán: Thực hiện qua Kho bạc Nhà nước theo các quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (Thông tư 08/2016/TT-BTC, Thông tư 108/2016/TT-BTC và Thông tư 52/2018/TT-BTC).
- Quyết toán: Thực hiện theo quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước tại Thông tư 09/2016/TT-BTC và Thông tư 64/2018/TT-BTC.
- Quản lý sau đầu tư: Rừng trồng thay thế sau khi hoàn thành đầu tư được quản lý, sử dụng theo quy định tại Thông tư số 23/2017/TT-BNNPTNT.
- Quản lý tài chính đối với bộ máy điều hành Quỹ
- Nguồn kinh phí hoạt động: Bao gồm kinh phí quản lý trích tối đa 10% tiền DVMTR thực thu; phí ủy thác từ các hợp đồng liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng; lãi tiền gửi của bộ máy Quỹ và các nguồn tài chính hợp pháp khác.
- Các khoản chi hoạt động của bộ máy:
- Chi thường xuyên: Chi quản lý (phụ cấp kiêm nhiệm cho Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành với mức chi không quá 30% lương/phụ cấp lương của thành viên kiêm nhiệm; chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, công tác phí, sửa chữa tài sản...) và chi hoạt động nghiệp vụ (thẩm định dự án, dịch vụ thanh toán, ủy thác, tuyên truyền, kiểm tra, giám sát, kiểm toán...).
- Chi không thường xuyên: Chi bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn; hỗ trợ kỹ thuật theo dõi chất lượng DVMTR; chi mua sắm tài sản chuyên môn; chi học tập kinh nghiệm và chi khen thưởng.
- Quy chế chi tiêu nội bộ: Giám đốc Quỹ xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ dựa trên nguồn kinh phí hoạt động, trình Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt ban hành.
- Kế hoạch tài chính: Quỹ lập kế hoạch tài chính hoạt động của bộ máy vào Quý IV hàng năm, trình Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định, phê duyệt.
- Chế độ kế toán, quyết toán, trách nhiệm và thanh tra
- Chế độ kế toán: Quỹ thực hiện chế độ kế toán theo quy định pháp luật hiện hành. Bộ phận kế toán phải mở sổ theo dõi, hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi dựa trên chứng từ hợp pháp và lập báo cáo quyết toán tài chính cuối năm.
- Báo cáo và công khai thông tin: Năm tài chính tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12. Quỹ có trách nhiệm công khai kết quả hoạt động, tài sản, vốn, công nợ hàng năm. Báo cáo quyết toán năm phải gửi Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định, sau đó Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Chế độ trách nhiệm: Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát và Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo toàn, quản lý an toàn vốn, tài sản của Quỹ, bảo đảm sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.
- Thanh tra, kiểm tra: Quỹ chịu sự giám sát của Ban Kiểm soát Quỹ; chịu sự kiểm tra tài chính định kỳ hoặc đột xuất của Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính, cũng như các đợt thanh tra chuyên đề khác.
- Điều khoản thi hành
- Quỹ có trách nhiệm bảo đảm an toàn và phát triển nguồn vốn nhà nước cũng như vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân.
- Trong trường hợp các văn bản pháp luật viện dẫn trong Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, các nội dung liên quan sẽ tự động áp dụng theo văn bản mới.
- Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện phải được Quỹ báo cáo kịp thời lên Hội đồng Quản lý Quỹ để giải quyết hoặc trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung quy chế cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5115/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 11 tháng 12 năm 2018 |
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH QUẢNG NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;
Căn cứ Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng; Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 về Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; Nghị định số 147/2016/NĐ-CP ngày 02/11/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;
Căn cứ Thông tư số 85/2012/TT-BTC ngày 25/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng;
Căn cứ Thông tư số 22/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn một số nội dung thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; Thông tư số 23/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; Thông tư số 04/2018/TT- BTC ngày 17/01/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng;
Căn cứ Quyết định số 1578/QĐ-UBND ngày 24/6/2013 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh; Quyết định số 3594/QĐ-UBND ngày 13/9/2018 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc kiện toàn Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 4156/TTr-SNN&PTNT ngày 28 tháng 11 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý tài chính của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 5115/QĐ-UBND ngày 11/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi áp dụng: Quy chế này quy định chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh (sau đây viết tắt là Quỹ BVPTR tỉnh).
2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trong nước tham gia, đóng góp, tài trợ hoặc nhận hỗ trợ từ Quỹ BVPTR; tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia đóng góp, tài trợ cho Quỹ.
Theo Điều 2, Điều lệ về tổ chức hoạt động của Quỹ BVPTR tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 1578/QĐ-UBND ngày 24/6/2013 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc thành lập Quỹ BVPTR tỉnh Quảng Ninh.
Theo khoản 2, Điều 3, Điều lệ về tổ chức hoạt động của Quỹ BVPTR tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 1578/QĐ-UBND ngày 24/6/2013 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc thành lập Quỹ BVPTR tỉnh Quảng Ninh.
Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ
Theo Điều 5, Điều lệ về tổ chức hoạt động của Quỹ BVPTR tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 1578/QĐ-UBND ngày 24/6/2013 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc thành lập Quỹ BVPTR tỉnh Quảng Ninh.
QUẢN LÝ CÁC NGUỒN TÀI CHÍNH QUỸ
Điều 5. Nguồn tài chính của Quỹ
1. Nguồn tài chính hình thành Quỹ BVPTR tỉnh được quy định tại Điều 6, Điều lệ về tổ chức hoạt động của Quỹ BVPTR tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 1578/QĐ-UBND ngày 24/6/2013 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc thành lập Quỹ BVPTR tỉnh Quảng Ninh.
2. Nguồn tài chính Quỹ BVPTR tỉnh được quy định tại khoản 2, Điều 2, Thông tư 85/2012/TT-BTC ngày 25/5/2012 của Bộ Tài chính, hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ BVPTR.
Quỹ thực hiện cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập được quy định tại Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác và Thông tư số 145/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 hướng dẫn cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP. Nguồn tài chính thực hiện cơ chế tự chủ là nguồn kinh phí chi hoạt động của Quỹ.
Mục II. CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
Điều 7. Xác định số tiền thực thu trong năm
Số tiền thực thu trong năm bằng số tiền bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng (sau đây viết tắt là DVMTR) từ ngày 01/01 đến 31/12 (bao gồm tiền DVMTR phải trả và tiền lãi chậm trả nếu có) cộng với lãi tiền gửi phát sinh từ số tiền DVMTR thu được.
Điều 8. Xác định kinh phí quản lý
1. Số kinh phí quản lý được trích bằng số tiền thực thu trong năm nhân với mức trích.
2. Mức trích: Tối đa bằng 10% tổng số tiền DVMTR thực thu trong năm. Mức trích do UBND tỉnh phê duyệt trong Quyết định phê duyệt kế hoạch thu chi hàng năm của Quỹ.
3. Thời gian trích: Để đảm kinh phí chi cho hoạt động của bộ máy Quỹ, kinh phí quản lý được tạm trích từng quý trong năm. Đến 31/12, sau khi xác định số tiền thực thu trong năm, tính số chính thức được trích đảm bảo không vượt quá số kinh phí quản lý đã được phê duyệt trong kế hoạch thu chi.
1. Kinh phí dự phòng bằng số tiền thực thu trong năm nhân với mức trích.
2. Mức trích: Tối đa bằng 5% tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng thực thu trong năm để dự phòng, hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được giao, khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trong trường hợp có thiên tai, khô hạn và mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên cùng một diện tích thấp hơn mức chi trả của năm trước liền kề. Mức trích do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
3. Thời gian trích: Khi phát sinh nhu cầu sử dụng trong năm. Đến ngày 31/12 số đã trích chưa sử dụng hết chuyển trả cho bên cung ứng DVMTR.
4. Kinh phí dự phòng được dùng để hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được giao, khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trong trường hợp có thiên tai, khô hạn hoặc mức chi trả trên cùng đơn vị diện tích cung ứng DVMTR trên địa bàn tỉnh thấp hơn năm trước liền kề.
Điều 10. Xác định số tiền chi trả cho bên cung ứng DVMTR
1. Thẩm quyền xác định: Giám đốc Quỹ xác định số tiền chi trả cho bên cung ứng DVMTR (Khoản 1, Điều 6, Thông tư 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 về việc hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng).
2. Thời gian xác định: Hàng năm, trên cơ sở số tiền thực thu trong năm và diện tích rừng cung ứng DVMTR.
Điều 11. Lập và phê duyệt kế hoạch thu, chi
1. Hàng năm Quỹ BVPTR tỉnh lập kế hoạch thu, chi tiền DVMTR vào Quý IV trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Nội dung, trình tự lập kế hoạch thu chi
a) Rà soát, xác định diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng, lập danh sách bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
b) Tổng hợp kế hoạch nộp tiền dịch vụ môi trường rừng của các bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng.
c) Thông báo kế hoạch thu, chi cho chủ rừng là tổ chức, Ủy ban nhân dân huyện, xã; gửi quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thu, chi cho Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam.
Điều 12. Tạm ứng, thanh toán và báo cáo quyết toán
1. Tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng
Căn cứ kế hoạch thu, chi do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, Quỹ BVPTR tỉnh tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng hoặc chuyên cho các đơn vị, tổ chức được giao hỗ trợ Quỹ BVPTR tỉnh thực hiện nhiệm vụ chi trả tạm ứng cho các chủ rừng.
2. Thanh toán tiền dịch vụ môi trường rừng
a) Căn cứ số tiền thực thu trong năm, kết quả xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng, Quỹ BVPTR tỉnh, đơn vị, tổ chức được giao hỗ trợ chi trả thực hiện thanh toán tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng trước ngày 30 tháng 4 năm sau.
b) Sau khi hoàn thành việc thanh toán, đơn vị, tổ chức được giao hỗ trợ chi trả lập báo cáo tổng hợp theo Phụ lục số 01, 02 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTC ngày 17/01/2018, gửi Quỹ BVPTR tỉnh kèm theo chứng từ trước ngày 10 tháng 5 năm sau.
c) Căn cứ số kinh phí quản lý được sử dụng, nội dung chi, mức chi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và chứng từ chi hợp pháp, Quỹ BVPTR tỉnh thanh toán tiền chi phí quản lý cho các đơn vị, tổ chức được giao hỗ trợ chi trả.
3. Báo cáo quyết toán
a) Thời gian nộp báo cáo quyết toán
Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng khóa sổ kế toán vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. Báo cáo quyết toán kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng được lập theo Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTC ngày 17/01/2018, nộp về Sở Nông nghiệp và PTNT trước ngày 31 tháng 5 năm sau.
Chủ rừng là tổ chức có thực hiện khoán bảo vệ rừng lập báo cáo quyết toán kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTC ngày 17/01/2018, nộp cơ quan quản lý trực tiếp và Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh trước ngày 31 tháng 5 năm sau.
Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức chính trị - xã hội khóa sổ kế toán, lập và nộp báo cáo theo quy định về quản lý tài chính đối với từng loại hình tổ chức.
b) Thẩm định, xét duyệt quyết toán
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, xét duyệt báo cáo quyết toán kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng.
Thời gian thẩm định, xét duyệt quyết toán toán kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng: Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ tài chính đối với từng loại hình tổ chức.
Điều 13. Quản lý và sử dụng tiền trồng rừng thay thế
1. Tiền trồng rừng thay thế do các chủ đầu tư dự án có chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác nộp vào tài khoản tiền gửi của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng mở tại Kho bạc Nhà nước sử dụng để trồng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ theo quy định tại Điều 4, Thông tư số 23/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017.
2. Trồng rừng phòng hộ, đặc dụng
Quỹ BVPTR tỉnh tham mưu UBND tỉnh giao nhiệm vụ, phân bổ kinh phí cho UBND các huyện, thị xã, thành phố, Ban quản lý rừng hoặc đơn vị, tổ chức có chức năng để trồng rừng thay thế trên diện tích quy hoạch rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đối với nguồn kinh phí do chủ đầu tư dự án nộp vào Quỹ BVPTR tỉnh hoặc nguồn kinh phí trồng rừng thay thế tại Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam.
UBND các huyện, thị xã, thành phố, Ban Quản lý rừng hoặc đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ trồng rừng tiến hành lập, trình phê duyệt thiết kế, dự toán và tổ chức thực hiện trồng rừng thay thế theo Thông tư số 23/2016/TT- BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung quản lý công trình lâm sinh.
Điều 14. Phân bổ vốn, thanh toán, quyết toán
1. Phân bổ vốn: Quỹ thực hiện phân bổ vốn theo năm.
a) Phân bổ vốn năm đầu: Căn cứ để phân bổ vốn bao gồm: Quyết định của UBND tỉnh giao nhiệm vụ cho đơn vị thực hiện trồng rừng; Quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán của Sở Nông nghiệp và PTNT.
b) Phân bổ vốn các năm tiếp theo: Theo biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
2. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán
a) Thực hiện tạm ứng, thanh toán qua Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 Mục 2 Chương II, Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 108/TT- BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016; Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 52/2018/TT-BTC ngày 24/5/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Thông tư số 108/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính.
b) Quyết toán: Thực hiện theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016, quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước, Thông tư số 64/2018/TT-BTC ngày 30/7/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016.
Điều 15. Quản lý, sử dụng rừng trồng thay thế sau đầu tư
Quản lý, sử dụng rừng trồng thay thế sau đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 5, Thông tư số 23/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017.
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÔNG TÁC ĐIỀU HÀNH QUỸ
Điều 16. Nguồn kinh phí hoạt động của bộ máy điều hành Quỹ
1. Kinh phí quản lý được trích tối đa 10% tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng thực thu trong năm.
2. Phí ủy thác theo hợp đồng ủy thác liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng;
3. Lãi tiền gửi kinh phí hoạt động bộ máy Quỹ;
4. Nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
Điều 17. Chi hoạt động bộ máy Quỹ
Thực hiện theo quy định tại Điều 4, khoản 2, điểm b của Thông tư 85/2012/TT-BTC ngày 25/5/2012 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng.
1. Chi hoạt động thường xuyên
a) Chi quản lý:
- Chi phụ cấp kiêm nhiệm cho thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ, Bộ máy điều hành Quỹ;
- Chi về cước phí bưu điện và truyền tin;
- Chi xăng dầu, điện, nước;
- Chi công tác phí, hội nghị;
- Chi sửa chữa thường xuyên tài sản cố định;
- Chi văn phòng phẩm;
- Chi khác;
b) Chi hoạt động nghiệp vụ:
- Chi thẩm định chương trình, dự án;
- Chi phí dịch vụ thanh toán;
- Chi phí dịch vụ ủy thác;
- Chi thông tin, tuyên truyền, quảng bá;
- Chi thanh tra, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, đánh giá rừng;
- Chi phí kiểm toán;
2. Chi hoạt động không thường xuyên
- Chi bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, hội nghị;
- Hỗ trợ hoạt động kỹ thuật theo dõi chất lượng dịch vụ môi trường rừng; hỗ trợ các hoạt động liên quan đến chi trả dịch vụ môi trường rừng cấp huyện, xã; Chi cho các tổ chức được ủy quyền thu các khoản đóng góp bắt buộc cho Quỹ;
- Chi mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn;
- Chi phí học tập kinh nghiệm;
- Chi khen thưởng: Thực hiện theo quy định của Nhà nước
3. Mức chi phụ cấp kiêm nhiệm đối với thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Bộ máy điều hành, Ban kiểm soát Quỹ do Giám đốc Quỹ căn cứ vào nhiệm vụ được giao của từng thành viên và khả năng tài chính của Quỹ để xây dựng mức chi cho phù hợp, nhưng không quá 30% mức lương, phụ cấp lương của mỗi thành viên làm việc kiêm nhiệm, trình Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định phê duyệt.
4. Nội dung chi, mức chi hoạt động nghiệp vụ, chi quản lý thực hiện theo quy định hiện hành. Trường hợp pháp luật chưa có quy định nội dung chi, mức chi, Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng căn cứ khả năng tài chính xây dựng nội dung chi, mức chi cho phù hợp trình Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ xem xét quyết định việc chi tiêu và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
5. Chế độ quản lý chi tiêu nội bộ của bộ máy Quỹ
Căn cứ nguồn kinh phí hoạt động của bộ máy, Quỹ xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ trình Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt ban hành.
Điều 18. Lập và phê duyệt kế hoạch tài chính của bộ máy Quỹ
Căn cứ nguồn kinh phí hoạt động của bộ máy Quỹ tại Điều 16 Quy chế này, Quỹ BVPTR tỉnh lập kế hoạch tài chính hoạt động bộ máy Quỹ vào Quý IV hàng năm, trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, phê duyệt.
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, QUYẾT TOÁN TÀI CHÍNH QUỸ
1. Quỹ thực hiện chế độ kế toán theo quy định pháp luật về kế toán và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2. Bộ phận kế toán Quỹ BVPTR tỉnh phải mở sổ kế toán ghi chép, theo dõi, hạch toán kế toán các khoản thu, chi của Quỹ; bảo đảm mọi khoản thu, chi của Quỹ phải có chứng từ hợp pháp, hợp lệ; cuối năm tổ chức lập báo cáo quyết toán tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 20. Chế độ báo cáo, công khai thông tin, quyết toán
1. Năm tài chính của Quỹ bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
2. Quỹ thực hiện công bố, công khai kết quả hoạt động, tài sản, vốn, công nợ của Quỹ hàng năm theo quy định của Nhà nước.
3. Kết thúc năm tài chính, Quỹ BVPTR tỉnh có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổ chức thẩm định, xét duyệt báo cáo quyết toán của Quỹ, báo cáo Sở tài chính xem xét, tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.
Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát, Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước các cơ quan quản lý Nhà nước về quản lý an toàn vốn và tài sản của Quỹ, đảm bảo việc sử dụng vốn đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả và chấp hành các chế độ quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán.
1. Giám đốc Quỹ có trách nhiệm tổ chức việc thực hiện thu, chi tài chính của Quỹ theo đúng các quy định pháp luật và Quy chế này.
2. Quỹ chịu sự kiểm tra, giám sát hoạt động của Ban Kiểm soát Quỹ; chịu sự kiểm tra tài chính của Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính gồm: kiểm tra báo cáo kế toán và báo cáo quyết toán định kỳ hoặc đột xuất.
3. Quỹ chịu sự thanh tra, kiểm tra chuyên đề theo từng yêu cầu của công tác quản lý tài chính.
1. Quỹ có trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng có hiệu quả, bảo đảm an toàn và phát triển vốn của Nhà nước, vốn huy động của tổ chức, cá nhân khác trong quá trình hoạt động theo mục tiêu hoạt động của Quỹ.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng trong Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật mới thì các nội dung được dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật mới đó.
3. Trong quá trình thực hiện phát sinh vướng mắc, Quỹ có trách nhiệm phản ánh, báo cáo Hội đồng Quản lý Quỹ để kịp thời giải quyết hoặc trình UBND tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung quy chế này cho phù hợp./.
- 1Quyết định 767/QĐ-UBND năm 2018 điều chỉnh Quy chế về tổ chức, quản lý và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 08/2018/QĐ-UBND về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Sơn La
- 3Quyết định 3812/QĐ-UBND năm 2018 quy định về mức khoán, hỗ trợ quản lý bảo vệ rừng giai đoạn 2018-2020 thuộc Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 4Chỉ thị 03/CT-UBND năm 2019 về tăng cường thực hiện biện pháp quản lý rừng, quản lý đất lâm nghiệp và phòng cháy chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 5Quyết định 957/QĐ-UBND năm 2019 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Nam
- 6Quyết định 16/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 08/2018/QĐ-UBND Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Sơn La
- 7Quyết định 1256/QĐ-UBND năm 2019 Điều lệ về tổ chức hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Sơn La
- 1Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 2Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 3Nghị định 05/2008/NĐ-CP về việc quỹ bảo vệ và phát triển rừng
- 4Nghị định 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng
- 5Thông tư 80/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Thông tư 85/2012/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng do Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Thông tư 09/2016/TT-BTC Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 08/2016/TT-BTC quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 108/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 08/2016/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Nghị định 141/2016/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác
- 12Nghị định 147/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng
- 13Thông tư 145/2017/TT-BTC về hướng dẫn cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 141/2016/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Thông tư 23/2016/TT-BNNPTNT hướng dẫn nội dung quản lý công trình lâm sinh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 15Thông tư 23/2017/TT-BNNPTNT quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 16Thông tư 22/2017/TT-BNNPTNT về hướng dẫn nội dung thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 17Thông tư 04/2018/TT-BTC về hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 18Quyết định 767/QĐ-UBND năm 2018 điều chỉnh Quy chế về tổ chức, quản lý và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế
- 19Thông tư 52/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 08/2016/TT-BTC quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Thông tư 108/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 08/2016/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 20Quyết định 08/2018/QĐ-UBND về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Sơn La
- 21Thông tư 64/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 09/2016/TT-BTC quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 22Quyết định 3812/QĐ-UBND năm 2018 quy định về mức khoán, hỗ trợ quản lý bảo vệ rừng giai đoạn 2018-2020 thuộc Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 23Chỉ thị 03/CT-UBND năm 2019 về tăng cường thực hiện biện pháp quản lý rừng, quản lý đất lâm nghiệp và phòng cháy chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 24Quyết định 957/QĐ-UBND năm 2019 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Nam
- 25Quyết định 16/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 08/2018/QĐ-UBND Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Sơn La
- 26Quyết định 1256/QĐ-UBND năm 2019 Điều lệ về tổ chức hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Sơn La
Quyết định 5115/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế quản lý tài chính của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 5115/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/12/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Đặng Huy Hậu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
