Quyết định 5000/QĐ-UBND năm 2017 ban hành Bộ Đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hệ thống đơn giá đồng bộ, phục vụ công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương trong tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định này.
Phân chia khu vực áp dụng đơn giá xây dựng
Bộ Đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được xây dựng chi tiết và áp dụng cụ thể cho 06 khu vực địa lý khác nhau nhằm phản ánh chính xác chi phí xây dựng theo đặc thù từng địa bàn:
- Khu vực 1 (KV1): Gồm các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, và Móng Cái (ngoại trừ hai xã đảo Vĩnh Trung và Vĩnh Thực).
- Khu vực 2 (KV2): Gồm thị xã Đông Triều, thị xã Quảng Yên và huyện Hoành Bồ.
- Khu vực 3 (KV3): Gồm các huyện Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà (ngoại trừ xã Cái Chiên), và Vân Đồn (ngoại trừ các xã đảo Bản Sen, Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu).
- Khu vực 4 (KV4): Gồm hai huyện miền núi Bình Liêu và Ba Chẽ.
- Khu vực 5 (KV5): Gồm các xã đảo khó khăn bao gồm các xã Bản Sen, Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu thuộc huyện Vân Đồn; xã Cái Chiên thuộc huyện Hải Hà; và các xã Vĩnh Trung, Vĩnh Thực thuộc thành phố Móng Cái.
- Khu vực 6 (KV6): Toàn bộ địa bàn huyện đảo Cô Tô.
Mỗi khu vực nêu trên đều được phân tách rõ ràng thành 03 phần đơn giá chuyên biệt để thuận tiện cho việc tra cứu và áp dụng:
- Phần 1: Đơn giá xây dựng công trình - Phần Xây dựng.
- Phần 2: Đơn giá xây dựng công trình - Phần Lắp đặt.
- Phần 3: Đơn giá xây dựng công trình - Phần Khảo sát.
Phạm vi và đối tượng áp dụng bộ đơn giá
Bộ Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Quảng Ninh được công bố để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đối với:
- Các dự án, công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách.
- Các dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh.
Quy định xử lý chuyển tiếp đối với các dự án
Để đảm bảo tính liên tục và tránh ách tắc trong quá trình triển khai các dự án đầu tư, Quyết định đưa ra phương án xử lý chuyển tiếp cụ thể như sau:
- Trường hợp chưa phê duyệt dự toán: Đối với các công trình chưa lập dự toán hoặc đã lập dự toán theo các Bộ đơn giá cũ (ban hành kèm theo Quyết định 3600/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012, Quyết định 3163/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 và Quyết định 4416/QĐ-UBND ngày 27/12/2016) nhưng tính đến thời điểm Quyết định 5000/QĐ-UBND có hiệu lực mà chưa được phê duyệt, Chủ đầu tư có thẩm quyền quyết định việc lập và điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo Bộ đơn giá mới này.
- Trường hợp đã phê duyệt dự toán: Đối với các công trình đã được phê duyệt tổng mức đầu tư hoặc dự toán trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo dự toán đã được phê duyệt và tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định 5000/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018.
Quyết định này thay thế hoàn toàn nội dung các bộ Đơn giá xây dựng công trình đã ban hành trước đó kèm theo các quyết định sau của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh:
- Quyết định số 3600/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012.
- Quyết định số 3163/QĐ-UBND ngày 19/12/2014.
- Quyết định số 4416/QĐ-UBND ngày 27/12/2016.
Trách nhiệm của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh:
- Chủ trì công bố các nội dung điều chỉnh, bổ sung định mức và đơn giá xây dựng công trình khi có thay đổi.
- Hướng dẫn chi tiết việc áp dụng và quản lý thực hiện bộ đơn giá trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành liên quan để kịp thời giải quyết các biến động phát sinh trong quá trình thực hiện, bao gồm biến động về thành phần đơn giá, giá nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, tiền lương và các yếu tố chi phí khác.
Trách nhiệm thi hành của các đơn vị:
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh bao gồm: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thanh tra tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các chủ đầu tư cùng các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5000/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 25 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4555/SXD-KT&VLXD ngày 15/12/2017 về việc Ban hành Quyết định công bố các Bộ đơn giá xây dựng công trình; Đơn giá xây dựng công trình chuyên ngành điện; Đơn giá xây dựng công trình chuyên ngành Bưu chính viễn thông; Bảng giá ca máy và thiết bị thi công trên địa tỉnh Quảng Ninh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ Đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Bộ Đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh gồm 06 khu vực:
- Khu vực 1 (KV1) gồm các địa phương: Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái (trừ các xã Vĩnh Trung, Vĩnh Thực);
- Khu vực 2 (KV2) gồm các địa phương: Đông Triều, Quảng Yên, Hoành Bồ;
- Khu vực 3 (KV3) gồm các địa phương: Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà (trừ xã Cái Chiên), Vân Đồn (trừ các xã: Bản Sen, Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu);
- Khu vực 4 (KV4) gồm các địa phương: Bình Liêu, Ba Chẽ;
- Khu vực 5 (KV5) gồm: Các xã: Bản Sen, Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu của Huyện Vân Đồn, xã Cái Chiên của Huyện Hải Hà, các xã Vĩnh Trung, Vĩnh Thực của thành phố Móng Cái (các xã đảo);
- Khu vực 6 (KV6): Huyện Cô Tô.
Và mỗi khu vực được chia làm 03 phần như sau:
- Phần 1: Đơn giá xây dựng công trình - Phần Xây dựng;
- Phần 2: Đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt;
- Phần 3: Đơn giá xây dựng công trình - Phần Khảo sát.
Điều 2. Công bố bộ Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Quảng Ninh để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, tham khảo lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 3. Xử lý chuyển tiếp
1. Đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh chưa lập dự toán hoặc đã lập dự toán theo các Bộ đơn giá xây dựng công trình công bố kèm theo Quyết định 3600/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012; Quyết định số 3163/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 và Quyết định 4416/QĐ-UBND ngày 27/12/2016 của UBND tỉnh nhưng đến thời điểm Bộ đơn giá này được công bố có hiệu lực chưa phê duyệt thì Chủ đầu tư quyết định lập và điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo tập đơn giá này.
2. Đối với công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã phê duyệt tổng mức đầu tư, dự toán trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì tiến hành theo dự toán đã được duyệt và theo các văn bản quy phạm hiện hành của nhà nước về quản lý chi phí đầu tư xây dựng để thực hiện.
Điều 4. Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 và thay thế nội dung các bộ Đơn giá xây dựng công trình kèm theo Quyết định số 3600/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012; Quyết định 3163/QĐ-UBND ngày 19/12/2014; Quyết định số 4416/QĐ-UBND ngày 27/12/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh.
Giao Sở Xây dựng: (1) Công bố điều chỉnh, bổ sung các định mức, đơn giá xây dựng công trình; (2) Hướng dẫn áp dụng, quản lý việc thực hiện, phối hợp các ngành liên quan giải quyết những biến động về thành phần đơn giá, biến động về giá nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, tiền lương,... trong quá trình thực hiện đơn giá xây dựng công trình kèm theo quyết định này.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thanh tra tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Các chủ đầu tư và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 3600/2012/QĐ-UBND công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 2Quyết định 2303/QĐ-UBND năm 2017 về công bố bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bến Tre - Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng
- 3Quyết định 2307/QĐ-UBND năm 2017 về công bố bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bến Tre - Phần Khảo sát xây dựng
- 4Quyết định 5001/QĐ-UBND năm 2017 về công bố Bộ Đơn giá xây dựng công trình chuyên ngành Điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 5Quyết định 02/2018/QĐ-UBND về công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 6Quyết định 4684/QĐ-UBND năm 2021 công bố Bộ Đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Nghị định 32/2015/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Thông tư 06/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6Quyết định 2303/QĐ-UBND năm 2017 về công bố bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bến Tre - Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng
- 7Quyết định 2307/QĐ-UBND năm 2017 về công bố bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bến Tre - Phần Khảo sát xây dựng
- 8Quyết định 5001/QĐ-UBND năm 2017 về công bố Bộ Đơn giá xây dựng công trình chuyên ngành Điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 9Quyết định 02/2018/QĐ-UBND về công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quyết định 5000/QĐ-UBND năm 2017 về công bố Bộ Đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 5000/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Vũ Văn Diện
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2018
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

