Quyết định 4684/QĐ-UBND năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh công bố Bộ Đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để quản lý chi phí đầu tư xây dựng, áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh kể từ ngày 01/01/2022.
- Các bộ phận cấu thành Bộ Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Quảng Ninh
Theo quy định tại Quyết định này, Bộ Đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh bao gồm 03 phần chính sau đây:
- Phần 1: Đơn giá xây dựng công trình - Phần Xây dựng.
- Phần 2: Đơn giá xây dựng công trình - Phần Lắp đặt.
- Phần 3: Đơn giá xây dựng công trình - Phần Khảo sát.
- Phân chia khu vực áp dụng đơn giá
Để đảm bảo tính phù hợp với điều kiện địa lý, địa hình và kinh tế - xã hội của từng địa phương, Bộ Đơn giá được áp dụng chi tiết theo 06 khu vực cụ thể:
- Khu vực 1: Gồm các thành phố Hạ Long (ngoại trừ phường Hoành Bồ và các xã thuộc thành phố Hạ Long), Cẩm Phả, Uông Bí, và Móng Cai (ngoại trừ hai xã Vĩnh Trung, Vĩnh Thực).
- Khu vực 2: Gồm thị xã Đông Triều, thị xã Quảng Yên, phường Hoành Bồ và toàn bộ các xã thuộc địa bàn thành phố Hạ Long.
- Khu vực 3: Gồm các huyện Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà (ngoại trừ xã Cái Chiến), và huyện Vân Đồn (ngoại trừ các xã Bản Sen, Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu).
- Khu vực 4: Gồm hai huyện miền núi Bình Liêu và Ba Chẽ.
- Khu vực 5 (Các xã đảo): Gồm các xã Bản Sen, Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu thuộc huyện Vân Đồn; xã Cái Chiến thuộc huyện Hải Hà; xã Vĩnh Trung và Vĩnh Thực thuộc thành phố Móng Cai.
- Khu vực 6: Toàn bộ địa bàn huyện đảo Cô Tô.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng Bộ Đơn giá
Bộ Đơn giá xây dựng công trình (phần xây dựng, lắp đặt, khảo sát) ban hành kèm theo Quyết định này là cơ sở pháp lý để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các loại hình dự án sau:
- Các công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công.
- Các công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công.
- Các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP).
- Khuyến khích các dự án sử dụng nguồn vốn khác ngoài ngân sách nhà nước áp dụng bộ đơn giá này để quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Quyết định quy định rõ ràng về thời gian hiệu lực cũng như phương án xử lý chuyển tiếp đối với các dự án đang triển khai:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực chính thức từ ngày 01/01/2022.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn nội dung Bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 5000/QĐ-UBND ngày 25/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
- Xử lý chuyển tiếp: Việc xử lý chuyển tiếp trong giai đoạn giao thoa giữa các quy định cũ và mới được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chuyên môn và địa phương nhằm đảm bảo việc thực thi quyết định hiệu quả:
- Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh: Chịu trách nhiệm công bố điều chỉnh, bổ sung các đơn giá xây dựng công trình; hướng dẫn áp dụng và quản lý việc thực hiện đơn giá; chủ trì phối hợp với các ngành liên quan giải quyết các vướng mắc phát sinh về thành phần đơn giá, biến động giá nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, nhân công trong quá trình thực hiện.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành bao gồm Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Giao thông vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thanh tra tỉnh.
- Các Ban Quản lý dự án chuyên ngành: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Chính quyền địa phương và chủ đầu tư: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Ninh; các chủ đầu tư và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4684/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 28 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư của Bộ Xây dựng; số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 ban hành định mức xây dựng; số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 253/TTr-SXD ngày 16/12/2021 về việc Ban hành Quyết định công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình (phần xây dựng, lắp đặt, khảo sát) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ Đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh gồm:
- Phần 1: Đơn giá xây dựng công trình - Phần Xây dựng;
- Phần 2: Đơn giá xây dựng công trình - Phần Lắp đặt;
- Phần 3: Đơn giá xây dựng công trình - Phần Khảo sát.
Việc áp dụng Bộ Đơn giá xây dựng công trình tại Quyết định này theo từng khu vực như sau:
Khu vực 1: gồm các thành phố: Hạ Long (trừ phường Hoành Bồ và các xã trên địa bàn thành phố Hạ Long), Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái (trừ xã Vĩnh Trung, Vĩnh Thực).
Khu vực 2: gồm các thị xã Đông Triều, Quảng Yên; phường Hoành Bồ và các xã trên địa bàn thành phố Hạ Long.
Khu vực 3: gồm các huyện Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà (trừ xã Cái Chiến), Vân Đồn (trừ các xã: Bản Sen, Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu).
Khu vực 4: gồm các huyện: Bình Liêu, Ba Chẽ.
Khu vực 5: gồm các xã Bản Sen, Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu của huyện Vân Đồn; Cái Chiến của huyện Hải Hà; Vĩnh Trung, Vĩnh Thực của thành phố Móng Cái (các xã đảo).
Khu vực 6: Huyện Cô Tô.
Điều 2. Bộ Đơn giá xây dựng công trình (phần xây dựng, lắp đặt, khảo sát) công bố tại Điều 1 là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công; các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) và các dự án sử dụng vốn khác đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 3. Việc xử lý chuyển tiếp thực hiện theo Điều 44 Nghị định 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều 4. Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 và thay thế nội dung Bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 5000/QĐ-UBND ngày 25/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Giao Sở Xây dựng Quảng Ninh: (1) Công bố điều chỉnh bổ sung các đơn giá xây dựng công trình; (2) Hướng dẫn áp dụng, quản lý việc thực hiện, phối hợp các ngành liên quan giải quyết những biến động về thành phần đơn giá, về giá nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, nhân công,... trong quá trình thực hiện đơn giá xây dựng công trình kèm theo quyết định này.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Giao thông vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thanh tra tỉnh; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Các chủ đầu tư và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 5000/QĐ-UBND năm 2017 về công bố Bộ Đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 2Quyết định 102/QĐ-UBND năm 2021 công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 3Quyết định 5446/QĐ-UBND năm 2020 công bố bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 4Quyết định 3513/QĐ-UBND năm 2021 công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 5Quyết định 3550/QĐ-UBND năm 2021 công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 6Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7Quyết định 102/QĐ-UBND năm 2021 công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 8Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 9Quyết định 5446/QĐ-UBND năm 2020 công bố bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 10Thông tư 12/2021/TT-BXD về định mức xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 11Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 12Quyết định 3513/QĐ-UBND năm 2021 công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 13Quyết định 3550/QĐ-UBND năm 2021 công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 4684/QĐ-UBND năm 2021 công bố Bộ Đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 4684/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/12/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Cao Tường Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

