Quyết định 498/QĐ-UBND năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn phê duyệt Điều lệ Hội Khuyến học huyện Chợ Mới khóa III, nhiệm kỳ 2015 - 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng xác lập cơ sở tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Hội Khuyến học trên địa bàn huyện Chợ Mới nhằm thúc đẩy phong trào khuyến học, khuyến tài và xây dựng xã hội học tập tại địa phương.
- Thông tin chung và Hiệu lực thi hành
- Quyết định chính thức phê duyệt Điều lệ Hội Khuyến học huyện Chợ Mới khóa III, nhiệm kỳ 2015 - 2020 đã được Đại hội đại biểu lần thứ III của Hội thông qua ngày 04 tháng 11 năm 2015.
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chủ tịch Hội Khuyến học huyện Chợ Mới chịu trách nhiệm tổ chức và điều hành hoạt động của Hội theo đúng các quy định tại Điều lệ đã được phê duyệt.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND huyện Chợ Mới, Chủ tịch Hội Khuyến học huyện Chợ Mới và Thủ trưởng các đơn vị liên quan.
- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội
Hội Khuyến học huyện Chợ Mới hoạt động dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Tự nguyện, tự quản và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động.
- Dân chủ, bình đẳng, công khai và minh bạch trong mọi quyết định và quản lý tài chính.
- Hoạt động phi lợi nhuận, không vì mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
- Tuân thủ nghiêm ngặt Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Hội đã được phê duyệt.
- Nhiệm vụ và Quyền hạn của Hội
Hội Khuyến học huyện Chợ Mới có các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể nhằm thực hiện tôn chỉ, mục đích của mình:
- Nhiệm vụ trọng tâm:
- Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật và Điều lệ Hội; không lợi dụng hoạt động để gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức và thuần phong mỹ tục.
- Tập hợp, đoàn kết hội viên, làm nòng cốt phối hợp với các tổ chức xã hội tham gia hoạt động khuyến học, khuyến tài, góp phần xây dựng xã hội học tập.
- Khuyến khích, hỗ trợ việc dạy và học trong nhà trường; vận động nhân dân học tập suốt đời; đặc biệt quan tâm hỗ trợ người nghèo, người khuyết tật và bồi dưỡng người có năng khiếu nhằm nâng cao dân trí và phát triển nguồn nhân lực địa phương.
- Vận động gia đình, tổ chức xã hội đóng góp tinh thần và vật chất hỗ trợ giáo viên, thực hiện phương châm học đi đôi với hành, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.
- Đại diện hội viên kiến nghị với cơ quan thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan; giải quyết tranh chấp, khiếu nại nội bộ và quản lý tài chính đúng luật.
- Quyền hạn của Hội:
- Tuyên truyền rộng rãi về mục đích hoạt động của Hội trong xã hội.
- Đại diện cho hội viên trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại liên quan đến chức năng của Hội; bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên.
- Tham gia các chương trình, dự án, đề tài, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước.
- Tham gia đóng góp ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật liên quan; kiến nghị với cơ quan nhà nước về sự phát triển của Hội.
- Gây quỹ hội từ hội phí và các nguồn thu hợp pháp; tiếp nhận tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Quy định về Hội viên
Điều lệ quy định rõ ràng về phân loại, tiêu chuẩn, quyền và nghĩa vụ của hội viên:
- Phân loại hội viên: Gồm hội viên chính thức (công dân Việt Nam tâm huyết, đủ sức khỏe, tự nguyện viết đơn gia nhập) và hội viên danh dự (công dân, tổ chức đóng góp tích cực, được mời tham gia nhưng không có quyền bầu cử, ứng cử, biểu quyết và không phải đóng hội phí).
- Quyền của hội viên: Được bảo vệ quyền lợi hợp pháp; cung cấp thông tin và tham gia các hoạt động của Hội; thảo luận, kiến nghị chủ trương; ứng cử, đề cử vào Ban Lãnh đạo và Ban Kiểm tra; giới thiệu hội viên mới và xin ra khỏi Hội khi cần.
- Nghĩa vụ của hội viên: Chấp hành đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Hội; tham gia sinh hoạt tích cực; bảo vệ uy tín của Hội; đóng hội phí đầy đủ và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
- Thủ tục gia nhập và ra Hội: Việc kết nạp hoặc cho hội viên ra khỏi Hội do Ban Thường vụ hoặc Ban Chấp hành Hội xem xét và quyết định dựa trên đơn tự nguyện.
- Cơ cấu tổ chức và Bộ máy lãnh đạo
Bộ máy tổ chức của Hội được thiết lập chặt chẽ từ cấp cao nhất đến các cơ quan điều hành trực tiếp:
- Đại hội đại biểu: Là cơ quan lãnh đạo cao nhất, tổ chức 5 năm một lần (hoặc bất thường khi có 2/3 ủy viên Ban Chấp hành hoặc 1/2 hội viên chính thức đề nghị). Đại hội quyết định phương hướng, sửa đổi Điều lệ, bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra và thông qua Nghị quyết.
- Ban Chấp hành: Do Đại hội bầu ra để điều hành hoạt động giữa hai kỳ Đại hội. Ban Chấp hành họp 2 lần/năm, quyết định chương trình công tác, quy chế tài chính, bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ban Thường vụ.
- Ban Thường vụ: Do Ban Chấp hành bầu ra (gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên) để trực tiếp triển khai các nghị quyết, quyết định thành lập các chi hội trực thuộc và chuẩn bị nội dung họp Ban Chấp hành. Ban Thường vụ họp 2 lần/năm.
- Ban Kiểm tra: Do Đại hội bầu ra để giám sát việc chấp hành pháp luật, Điều lệ, Nghị quyết của Hội và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo nội bộ.
- Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội:
- Chủ tịch là đại diện pháp nhân trước pháp luật, chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động của Hội, chủ trì các phiên họp, ký văn bản và là chủ tài khoản của Hội.
- Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch điều hành công việc theo phân công hoặc ủy quyền bằng văn bản.
- Chia tách, sáp nhập, đổi tên và giải thể Hội
- Các thủ tục chia tách, sáp nhập, đổi tên hoặc giải thể Hội phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Bộ luật Dân sự, Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Khi thực hiện các quá trình này, Hội bắt buộc phải tiến hành kiểm kê chi tiết tài chính, tài sản và hoàn tất các thủ tục pháp lý theo quy định hiện hành.
- Tài chính và Tài sản của Hội
Cơ chế quản lý tài chính, tài sản được quy định rõ ràng nhằm bảo đảm tính minh bạch:
- Nguồn thu: Hội phí của hội viên; thu từ các hoạt động hợp pháp; tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; hỗ trợ từ ngân sách nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có).
- Các khoản chi: Chi cho hoạt động chuyên môn; thuê trụ sở, mua sắm trang thiết bị; chi lương, chế độ chính sách cho người làm việc tại Hội; chi khen thưởng.
- Quản lý tài sản: Tài sản gồm trụ sở, trang thiết bị phục vụ hoạt động. Ban Chấp hành có trách nhiệm ban hành quy chế quản lý tài chính, tài sản hàng năm, bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch và tiết kiệm.
- Khen thưởng, Kỷ luật và Sửa đổi Điều lệ
- Khen thưởng: Hội viên và tổ chức thuộc Hội có thành tích xuất sắc sẽ được Hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền vinh danh.
- Kỷ luật: Tổ chức hoặc hội viên vi phạm pháp luật, Điều lệ hoặc quy chế hoạt động sẽ chịu các hình thức kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo đến khai trừ khỏi Hội.
- Sửa đổi Điều lệ: Chỉ có Đại hội Hội Khuyến học huyện Chợ Mới mới có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội và phải được trên 1/2 số đại biểu chính thức có mặt biểu quyết tán thành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 498/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 07 tháng 4 năm 2016 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Nghị định số: 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP ;
Căn cứ Thông tư số: 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số: 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP ;
Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số: 489/TTr-SNV ngày 30 tháng 3 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Khuyến học huyện Chợ Mới khóa III, nhiệm kỳ 2015 - 2020 đã được Đại hội đại biểu lần thứ III của Hội thông qua ngày 04 tháng 11 năm 2015 (Có nội dung Điều lệ kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Hội Khuyến học huyện Chợ Mới có trách nhiệm tổ chức và hoạt động theo đúng quy định của Điều lệ đã được phê duyệt.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND huyện Chợ Mới, Chủ tịch Hội Khuyến học huyện Chợ Mới và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
HỘI KHUYẾN HỌC HUYỆN CHỢ MỚI KHÓA III, NHIỆM KỲ 2015-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 498/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)
Hội Khuyến học huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
Hội Khuyến học huyện Chợ Mới (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội tập hợp tổ chức, các lực lượng xã hội và công dân Việt Nam, tâm huyết với sự nghiệp “trồng người”, đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, cộng đồng, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần xây dựng xã hội học tập, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Hội Khuyến học huyện có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội.
2. Trụ sở của Hội đặt tại: Thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trong phạm vi huyện Chợ Mới, trong lĩnh vực hoạt động xã hội.
2. Hội là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Chợ Mới. Hội chịu sự quản lý nhà nước của UBND huyện Chợ Mới và hướng dẫn của Hội Khuyến học tỉnh Bắc Kạn trong lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Không vì mục đích lợi nhuận.
4. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật về Điều lệ Hội.
1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh, trật tự an toàn xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội.
3. Làm nòng cốt trong việc phối hợp với các tổ chức, lực lượng xã hội tham gia hoạt động khuyến học, khuyến tài, góp phần xây dựng xã hội học tập.
4. Khuyến khích và hỗ trợ việc dạy và học trong nhà trường. Vận động nhân dân tích cực học tập, học tập suốt đời, quan tâm đến những người nghèo, người khuyết tật không có điều kiện học tập và những người có năng khiếu nhằm nâng cao dân trí, nâng cao trình độ chuyên môn, nghề nghiệp, góp phần đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
5. Vận động mọi gia đình và tổ chức xã hội, cùng các cơ sở giáo dục và đào tạo góp phần động viên về tinh thần, vật chất đối với các thầy, cô giáo góp phần thực hiện phương châm học đi đôi với hành, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.
6. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
7. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.
8. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
1. Tuyên truyền mục đích của Hội.
2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài; tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước.
5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cùng cấp đối với các vấn đề liên quan đến hoạt động, phát triển của Hội.
6. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
7. Được gây quỹ hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
8. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức và hội viên danh dự:
a) Hội viên chính thức: Là những công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội có thể trở thành hội viên chính thức của Hội;
b) Hội viên danh dự: Là những công dân, tổ chức có đóng góp tích cực cho hoạt động của Hội, được Hội mời và công nhận là hội viên danh dự. Hội viên danh dự có nhiệm vụ tôn trọng Điều lệ Hội nhưng không tham gia ứng cử, đề cử, bầu cử vào Ban Lãnh đạo Hội và không tham gia biểu quyết các quyết định của Hội, không phải đóng hội phí.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
Hội viên chính thức là công dân Việt Nam có tâm huyết với sự nghiệp khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, có đủ sức khỏe, nhiệt tình tham gia các hoạt động của Hội, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện viết đơn xin gia nhập Hội, được Hội xem xét kết nạp là hội viên.
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận các chủ trương công tác của Hội theo quy định của pháp luật; kiến nghị, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, bầu cử, đề cử, ứng cử các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của pháp luật.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định.
7. Xin ra khỏi Hội khi xét thấy không đủ điều kiện tham gia.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, Nghị quyết và các quy định chương trình hoạt động của Hội.
2. Tham gia sinh hoạt và hoạt động các tổ chức của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh…
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Phát huy vai trò nòng cốt trong tuyên truyền, vận động toàn dân học tập thường xuyên, học tập suốt đời, không ngừng nâng cao trình độ mọi mặt, thực hiện thành công nhiệm vụ xây dựng xã hội học tập.
5. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
6. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra Hội
1. Thủ tục xin gia nhập Hội: Là công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn hội viên, tán thành Điều lệ Hội, có đơn xin tham gia nhập Hội, được Hội xem xét kết nạp vào Hội. Việc kết nạp hội viên do Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Hội quyết định.
2.Thủ tục xin ra Hội: Là hội viên có đơn xin ra khỏi Hội, được Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Hội xem xét đồng ý cho ra Hội.
1. Đại hội;
2. Ban Chấp hành;
3. Ban Thường vụ;
4. Ban Kiểm tra;
5. Các tổ chức thuộc Hội (nếu có).
1. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu và được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Thảo luận và thông qua báo cáo nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ mới của Hội.
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ sửa đổi bổ sung Điều lệ Hội Khuyến học huyện (nếu có).
c) Thảo luận, góp ý kiến vào báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và báo cáo tài chính của Hội.
d) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội và đoàn đại biểu đi dự Đại hội cấp trên.
đ) Các nội dung khác (nếu có).
e) Thông qua Nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội.
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các Quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.
1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng tiêu chuẩn, cơ cấu Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ của Đại hội.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;
d) Ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành; quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; quy chế quản lý và sử dụng con dấu; quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
đ) Bầu cử, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 15% so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành Hội mỗi năm họp 02 lần, có thể họp bất thường khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
d) Các Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, một số ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung, chương trình và quyết định triệu tập các kỳ họp của Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các chi hội trực thuộc Hội theo Nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Thường vụ mỗi năm họp hai lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Thường vụ;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 1/2 ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
d) Các Nghị quyết, Quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết, tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
1. Ban Kiểm tra Hội do Đại hội bầu, gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra có cùng nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát hoạt động của các thành viên và tổ chức của Hội trong việc chấp hành pháp luật liên quan đến hoạt động của Hội, Điều lệ Hội, các Nghị quyết của Đại hội; Nghị quyết, Quyết định của của Ban Chấp hành và các Quy chế của Hội trong hoạt động của Hội và hội viên;
b) Xem xét, giải quyết đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành đề ra, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi mặt hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; Nghị quyết Đại hội; Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;
đ) Chủ tài khoản của Hội;
e) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội.
3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
CHIA TÁCH, SÁP NHẬP, ĐỔI TÊN, GIẢI THỂ
Điều 18. Chia tách, sáp nhập, đổi tên, giải thể Hội
1. Việc chia tách, sáp nhập, đổi tên, giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức hoạt động và quản lý hội về tổ chức, hoạt động và quản lý hội, các văn bản hướng dẫn thi hành, Nghị quyết Đại hội, các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Khi chia tách, sáp nhập, giải thể Hội phải tiến hành kiểm kê tài chính, tài sản và thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội
- Thu từ hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
- Tiền tài trợ, ủng hộ của cá nhân, tổ chức ở trong, ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Hỗ trợ của nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có).
- Các nguồn thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi cho hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội.
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc, chi thực hiện chế độ, chính sách với những người làm việc tại Hội theo quy định của pháp luật.
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
2. Tài sản của Hội:
Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ các nguồn thu của Hội theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Tài sản, tài chính của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội. Mọi tài sản, thu chi tài chính của Hội đều phải được thể hiện đầy đủ, chính xác trên sổ sách kế toán của Hội.
2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể Hội được giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Hàng năm, Ban Chấp hành ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ mục đích hoạt động của Hội.
Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ của Hội được Hội xem xét khen thưởng giấy khen của Hội hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
1. Tổ chức Hội, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm điều lệ; quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức khiển trách, cảnh cáo hoặc khai trừ ra khỏi Hội.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
Chỉ có Đại hội Hội Khuyến học huyện Chợ Mới mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được trên 1/2 số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
1. Điều lệ Hội Khuyến học huyện Chợ Mới gồm 08 Chương, 24 Điều đã được Đại hội đại biểu Hội Khuyến học huyện khóa III, nhiệm kỳ 2015 - 2020 thông qua ngày 04 tháng 11 năm 2015 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
2. Căn cứ quy định của pháp luật về Hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Khuyến học huyện Chợ Mới có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.
- 1Quyết định 622/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Khuyến học tỉnh Kon Tum
- 2Quyết định 522/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Khuyến học huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
- 3Quyết định 1616/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Khuyến học Hà Nội do thành phố Hà Nội ban hành
- 4Quyết định 3415/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Khuyến học tỉnh Đắk Lắk khóa IV, nhiệm kỳ 2016-2021
- 5Quyết định 1236/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Điều lệ Hội Khuyến học thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk khóa IV, nhiệm kỳ 2016-2021
- 1Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 2Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 3Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Hiến pháp 2013
- 5Quyết định 622/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Khuyến học tỉnh Kon Tum
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Bộ luật dân sự 2015
- 8Quyết định 522/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Khuyến học huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
- 9Quyết định 1616/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Khuyến học Hà Nội do thành phố Hà Nội ban hành
- 10Quyết định 3415/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Khuyến học tỉnh Đắk Lắk khóa IV, nhiệm kỳ 2016-2021
- 11Quyết định 1236/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Điều lệ Hội Khuyến học thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk khóa IV, nhiệm kỳ 2016-2021
Quyết định 498/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Khuyến học huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn
- Số hiệu: 498/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/04/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
- Người ký: Lý Thái Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
