Giới thiệu chung về Quyết định 496/QĐ-UBND
Quyết định phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất, định hướng phân bổ nguồn tài nguyên đất đai hợp lý cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện. Quyết định đưa ra các chỉ tiêu phân bổ cụ thể, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất, kế hoạch thu hồi đất, kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào khai thác, đồng thời quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc tổ chức thực hiện.
1. Chỉ tiêu phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2020
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Đắk Mil được xác định là 68.157,68 ha, được phân bổ chi tiết cho các đơn vị hành chính cấp xã bao gồm: Thị trấn Đắk Mil và các xã Đắk Gằn, Đắk N'Drot, Đắk Rla, Đắk Sắk, Đắk Lao, Đức Mạnh, Đức Minh, Long Sơn, Thuận An. Cơ cấu sử dụng đất cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích lớn nhất với 63.994,00 ha. Trong đó bao gồm:
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 31.506,14 ha (tập trung nhiều nhất tại xã Thuận An với 5.133,56 ha và xã Đắk Rla với 4.692,61 ha).
- Đất rừng sản xuất (RSX): 17.495,94 ha (chủ yếu nằm tại xã Đắk Lao với 17.419,58 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 11.387,70 ha.
- Đất rừng phòng hộ (RPH): 2.383,50 ha (toàn bộ diện tích nằm tại xã Đắk Lao).
- Đất trồng lúa (LUA): 1.108,70 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 102,51 ha.
- Đất nông nghiệp khác (NKH): 9,51 ha.
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích phân bổ là 3.982,54 ha. Các chỉ tiêu thành phần chủ yếu gồm:
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): 1.834,32 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 760,76 ha.
- Đất ở tại nông thôn (ONT): 622,79 ha.
- Đất quốc phòng (CQP): 390,44 ha.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD): 82,93 ha.
- Đất ở tại đô thị (ODT): 62,91 ha (toàn bộ thuộc Thị trấn Đắk Mil).
- Đất cụm công nghiệp (SKN): 50,18 ha (toàn bộ thuộc xã Thuận An).
- Đất cơ sở tôn giáo (TON): 39,34 ha.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX): 35,42 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 24,31 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 18,80 ha.
- Đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA): 16,19 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 13,00 ha.
- Đất an ninh (CAN): 11,18 ha.
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS): 6,44 ha.
- Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): 5,57 ha.
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS): 4,43 ha.
- Đất có di tích lịch sử - văn hóa (DDT): 3,55 ha.
- Đất chưa sử dụng (CSD): Diện tích còn lại chưa đưa vào sử dụng là 181,15 ha, phân bổ tại các xã Đắk N'Drot, Đắk Rla, Đắk Lao, Đức Minh và Thuận An.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020
Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và đô thị hóa, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất được phê duyệt với các chỉ tiêu:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 139,78 ha. Trong đó:
- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp (CLN/PNN): 121,53 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp (HNK/PNN): 18,25 ha.
- Địa bàn có diện tích chuyển đổi lớn nhất là xã Long Sơn (37,55 ha) và xã Đắk Lao (30,57 ha).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi là 0,67 ha, thực hiện tại Thị trấn Đắk Mil (0,64 ha) và xã Đức Mạnh (0,04 ha).
3. Kế hoạch thu hồi đất năm 2020
Nhằm phục vụ các dự án đầu tư công và phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch thu hồi đất được quy định cụ thể:
- Thu hồi đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích thu hồi là 128,94 ha. Trong đó:
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): Thu hồi 113,49 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): Thu hồi 15,45 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp (PNN): Thu hồi 0,15 ha đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC) tại địa bàn xã Thuận An.
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2020
Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào khai thác cho mục đích nông nghiệp với tổng diện tích là 35,00 ha, toàn bộ được đưa vào sử dụng làm đất rừng sản xuất (RSX). Diện tích này được phân bổ tại ba xã:
- Xã Đắk N'Drot: 5,00 ha.
- Xã Đắk Rla: 10,00 ha.
- Xã Đắk Lao: 20,00 ha.
5. Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân huyện Đắk Mil
UBND huyện Đắk Mil có trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật với các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2020 theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật đất đai để người dân và doanh nghiệp được biết, thực hiện.
- Quản lý nghiệp vụ: Thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Thanh tra, kiểm tra: Tăng cường công tác giám sát, thanh tra và kiểm tra định kỳ việc quản lý, sử dụng đất đai. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai. Kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thu hồi đất đối với các trường hợp không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
- Trách nhiệm pháp lý: UBND huyện Đắk Mil chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, sự phù hợp của vị trí, ranh giới các công trình, dự án đưa vào kế hoạch sử dụng đất năm 2020 so với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện đã được phê duyệt.
6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Đắk Mil và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 496/QĐ-UBND | Đắk Nông, ngày 10 tháng 4 năm 2020 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 HUYỆN ĐẮK MIL, TỈNH ĐẮK NÔNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 cùa Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BNTMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập bản đồ hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 288/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2019 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 98/TTr-STNMT ngày 03 tháng 4 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2020:
STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha) | ||||||||||
| Tổng diện tích | TT. Đắk Mil | Xã Đắk Gằn | Xã Đắk N'Drot | Xã Đắk Rla | Xã Đắk Sắk | Xã Đắk Lao | Xã Đức Mạnh | Xã Đức Minh | Xã Long Sơn | Xã Thuận An | |||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+ | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 68.157,68 | 481,68 | 7.640,60 | 4.652,79 | 9.338,26 | 3.112,53 | 25.385,88 | 4.902,18 | 3.434,74 | 3.014,37 | 6.194,66 | |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 63.994,00 | 260,58 | 7.265,62 | 4.455,35 | 8.932,49 | 2.850,68 | 24.251,37 | 4.600,28 | 3.031,78 | 2.868,61 | 5.477,22 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 1.108,70 |
| 95,07 | 49,05 | 83,70 | 198,51 |
| 114,11 | 368,24 | 80,72 | 119,28 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 11.387,70 | 6,79 | 3.786,39 | 1.040,17 | 4.126,95 | 184,11 | 274,97 | 874,19 | 340,53 | 541,62 | 211,99 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 31.506,14 | 248,71 | 3.360,14 | 3.348,94 | 4.692,61 | 2.462,72 | 4.147,34 | 3.579,76 | 2.286,89 | 2.245,48 | 5.133,56 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 2.383,50 |
|
|
|
|
| 2.383,50 |
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 17.495,94 | 2,40 | 9,15 | 5,00 | 24,14 |
| 17.419,58 | 23,69 | 6,48 |
| 5,50 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 102,51 | 2,68 | 14,86 | 12,19 | 5,10 | 5,35 | 16,47 | 8,53 | 29,64 | 0,79 | 6,89 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 9,51 |
|
|
|
|
| 9,51 |
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.982,54 | 221,10 | 374,98 | 182,95 | 381,11 | 261,85 | 1.005,42 | 301,90 | 401,69 | 145,75 | 705,78 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 390,44 | 9,28 |
| 4,26 | 3,90 |
| 306,27 | 16,38 |
|
| 50,34 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 11,18 | 1,67 |
|
|
|
|
|
|
|
| 9,51 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 50,18 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 50,18 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 13,00 | 5,86 | 0,52 | 0,12 | 1,26 | 0,49 | 2,96 |
| 0,15 |
| 1,65 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 24,31 | 1,40 | 0,16 |
| 0,82 | 0,07 | 7,47 | 1,21 | 0,32 |
| 12,87 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 4,43 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4,43 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1.834,32 | 131,35 | 209,39 | 103,62 | 164,89 | 118,57 | 340,15 | 100,59 | 220,05 | 77,79 | 367,91 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 3,55 |
|
|
|
| 3,30 | 0,25 |
|
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 16,19 |
|
|
| 0,64 | 0,50 | 12,91 |
| 2,14 |
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 622,79 |
| 43,42 | 38,67 | 65,23 | 88,96 | 63,11 | 98,85 | 121,39 | 14,08 | 89,09 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 62,91 | 62,91 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 18,80 | 4,43 | 0,42 | 0,52 | 0,68 | 0,79 | 8,13 | 0,40 | 0,18 | 0,56 | 2,69 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 6,44 | 0,71 |
| 0,51 |
|
| 1,10 |
|
|
| 4,12 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 39,34 | 0,52 | 2,03 | 1,80 | 1,96 | 11,59 | 0,50 | 6,09 | 11,22 |
| 3,63 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 82,93 | 2,25 | 7,23 | 6,84 | 6,02 | 9,21 | 9,52 | 10,96 | 13,22 | 5,97 | 11,71 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 35,42 |
|
| 2,65 | 13,05 |
| 8,08 | 3,59 |
| 8,04 |
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 5,57 | 0,72 | 0,42 | 0,98 | 0,39 | 0,92 | 0,43 | 0,84 | 0,26 | 0,19 | 0,41 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 760,76 |
| 111,39 | 23,00 | 122,27 | 27,45 | 244,53 | 62,99 | 32,76 | 39,12 | 97,23 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 181,15 |
|
| 14,49 | 24,65 |
| 129,09 |
| 1,27 |
| 11,65 |
| 4 | Đất khu công nghệ cao* | KCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất khu kinh tế* | KKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất đô thị* | KDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên. | ||||||||||||
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha) | ||||||||||
| Tổng diện tích | TT. Đắk Mil | Xã Đắk Gằn | Xã Đắk N’Drot | Xã Đắk Rla | Xã Đắk Sắk | Xã Đắk Lao | Xã Đức Mạnh | Xã Đức Minh | Xã Long Sơn | Xã Thuận An | |||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+ | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| I | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 139,78 | 6,00 | 19,00 | 2,20 | 19,00 | 1,45 | 30,57 | 7,42 | 1,75 | 37,55 | 14,84 |
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 18,25 | 1,10 | 3,40 | 0,20 | 2,10 | 0,10 | 0,10 | 0,20 | 0,30 | 9,25 | 1,50 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 121,53 | 4,90 | 15,60 | 2,00 | 16,90 | 1,35 | 30,47 | 7,22 | 1,45 | 28,30 | 13,34 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 0,67 | 0,64 |
|
|
|
|
| 0,04 |
|
|
|
3. Kế hoạch thu hồi đất năm 2020:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha) | ||||||||||
| Tổng diện tích | TT. Đắk Mil | Xã Đắk Gằn | Xã Đắk N'Drot | Xã Đắk Rla | Xã Đắk Sắk | Xã Đắk Lao | Xã Đức Mạnh | Xã Đức Minh | Xã Long Sơn | Xã Thuận An | |||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+ | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 128,94 | 3,30 | 18,30 | 1,60 | 18,50 | 0,95 | 30,07 | 6,62 | 0,25 | 37,15 | 12,20 |
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 15,45 |
| 3,30 |
| 2,00 |
|
|
|
| 9,15 | 1,00 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 113,49 | 3,30 | 15,00 | 1,60 | 16,50 | 0,95 | 30,07 | 6,62 | 0,25 | 28,00 | 11,20 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,15 |
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,15 |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2020:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha) | |||||||||||
| Tổng diện tích | TT. Đắk Mil | Xã Đắk Gằn | Xã Đắk N'Drot | Xã Đắk Rla | Xã Đắk Sắk | Xã Đắk Lao | Xã Đức Mạnh | Xã Đức Minh | Xã Long Sơn | Xã Thuận An | Huyện quản lý | |||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+ | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
| A | TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| I | Đất nông nghiệp | NNP | 35,00 |
|
| 5,00 | 10,00 |
| 20,00 |
|
|
|
|
|
| 1 | Đất rừng sản xuất | RSX | 35,00 |
|
| 5,00 | 10,00 |
| 20,00 |
|
|
|
|
|
Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND huyện Đắk Mil có trách nhiệm:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai, ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với những trường hợp không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Định kỳ hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
- UBND huyện Đắk Mil chịu trách nhiệm về sự phù hợp của vị trí các công trình, dự án đưa vào kế hoạch sử dụng đất năm 2020 so với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện được duyệt.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện Đắk Mil và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Thông tư 28/2014/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 7Quyết định 569/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông
- 8Quyết định 647/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
- 9Quyết định 646/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
Quyết định 496/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông
- Số hiệu: 496/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/04/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
- Người ký: Trương Thanh Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/04/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
