Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Nhà ở năm 2023 trên địa bàn tỉnh. Quyết định này quy định chi tiết về việc phát triển nhà ở theo dự án, tiêu chuẩn đường giao thông phòng cháy chữa cháy cho nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ, tiêu chí dành quỹ đất nhà ở xã hội tại các dự án nhà ở thương mại, và cơ chế phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa các cơ quan nhà nước.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết một số nội dung tại khoản 4 Điều 5, điểm c khoản 3 Điều 57, khoản 3 Điều 83, và khoản 2 Điều 120 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 áp dụng trực tiếp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển, sử dụng, giao dịch về nhà ở và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực nhà ở trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
- Khu vực chưa là đô thị nhưng nằm trong ranh giới quy hoạch đô thị: Đối với các khu vực này, nếu phù hợp với chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt, việc phát triển nhà ở chủ yếu phải thực hiện theo dự án. Cơ cấu loại hình và diện tích nhà ở phải phù hợp với quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về hạn mức đất ở và nhu cầu thực tế của thị trường.
- Các khu vực còn lại: Nhà nước khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án để đảm bảo tính đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
- Yêu cầu về vị trí: Tất cả các vị trí phát triển nhà ở theo dự án ngoài khu vực đô thị đều phải phù hợp với Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Hòa Bình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đường giao thông phục vụ cho các phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ tại nơi có nhà ở nhiều tầng, nhiều căn hộ của cá nhân phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại tiểu mục 6.2 mục 6 của QCVN 06:2022/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình) ban hành kèm theo Thông tư số 06/2022/TT-BXD ngày 30/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Quy định này áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Hòa Bình với các tiêu chí cụ thể như sau:
- Trường hợp bắt buộc dành quỹ đất 20%: Các dự án nhà ở thương mại tại đô thị loại IV, V có quy mô dân số từ 4.000 người trở lên hoặc có quy mô diện tích từ 30 ha trở lên phải dành tối thiểu 20% tổng diện tích đất ở (đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, không tính đất ở hiện hữu và đất tái định cư) để xây dựng nhà ở xã hội.
- Phương án bố trí quỹ đất ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án: Chủ đầu tư có thể được xem xét, chấp thuận bố trí quỹ đất nhà ở xã hội tại vị trí khác ngoài phạm vi dự án trong cùng một đô thị nếu đáp ứng đủ các điều kiện:
- Dự án thuộc diện phải dành quỹ đất nhà ở xã hội theo quy định nêu trên.
- Chủ đầu tư sở hữu quỹ đất khác đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nằm trong cùng đô thị và có giá trị tương đương với quỹ đất 20% tại dự án thương mại.
- Chủ đầu tư có văn bản đề xuất cụ thể và cam kết tuân thủ các quy định pháp luật về nhà ở, quy hoạch đô thị.
- Phương án nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất: Chủ đầu tư có thể được chấp thuận không dành quỹ đất và thực hiện đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội:
- Số tiền nộp được xác định theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm dự án đã hoàn thành đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
- Khoản tiền này được nộp vào ngân sách nhà nước và quản lý, sử dụng đúng mục đích phát triển nhà ở xã hội. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính này, chủ đầu tư được xác nhận đã hoàn tất nghĩa vụ về nhà ở xã hội của dự án.
- Công tác quy hoạch: Việc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội tại các đô thị loại IV, V phải được tính toán và phê duyệt ngay trong quá trình lập, thẩm định đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng.
Để đảm bảo tính thống nhất về thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, quy trình phối hợp được quy định rõ:
- Cấp tỉnh: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở của các tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và các dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho Sở Xây dựng khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận.
- Cấp huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin về nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài cho Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận.
- Nội dung thông tin cung cấp bao gồm:
- Tên chủ sở hữu và thông tin về giấy tờ nhân thân, pháp nhân.
- Địa chỉ thửa đất, nhà ở.
- Diện tích sử dụng đất (m2) và diện tích xây dựng (m2).
- Số tầng, cấp công trình và thời hạn sở hữu nhà ở.
- Chế độ báo cáo: Thực hiện định kỳ hằng quý (trước ngày 10 của tháng đầu tiên thuộc quý tiếp theo) hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền.
- Sở Xây dựng:
- Thực hiện quản lý nhà nước đối với các dự án nhà ở thương mại, nhà ở xã hội theo thẩm quyền.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai, theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện quy định; kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, cập nhật, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hằng năm để chuẩn bị quỹ đất cho các dự án nhà ở xã hội.
- Phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở theo đúng quy định tại Điều 5.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Kiểm tra, giám sát việc xây dựng, mua bán, cho thuê nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân tự đầu tư, bảo đảm phù hợp quy hoạch và an ninh - quốc phòng.
- Cấp Giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng đối với nhà ở nhiều tầng, nhiều căn hộ của cá nhân theo thẩm quyền.
- Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện nghiêm túc việc cung cấp thông tin nhà ở cho cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp.
- Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở:
- Tuân thủ đầy đủ các thủ tục về đầu tư, đất đai, xây dựng theo quy định pháp luật.
- Đối với cá nhân xây dựng nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ để bán, cho thuê, cho thuê mua phải đảm bảo tuyệt đối các yêu cầu về an toàn phòng cháy chữa cháy.
- Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2024.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 49/2024/QĐ-UBND | Hòa Bình, ngày 16 tháng 10 năm 2024 |
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG THUỘC LĨNH VỰC NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Tổ chức Tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3346/TTr-SXD ngày 25 tháng 9 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chi tiết một số nội dung tại khoản 4 Điều 5, điểm c khoản 3 Điều 57, khoản 3 Điều 83, khoản 2 Điều 120 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, áp dụng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến đầu tư xây dựng, phát triển, sử dụng và giao dịch về nhà ở trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
b) Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến lĩnh vực nhà ở.
Điều 2. Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án ngoài khu vực đô thị
1. Đối với khu vực chưa là đô thị nhưng nằm trong ranh giới đồ án quy hoạch đô thị và phù hợp với chương trình phát triển đô thị đã được cấp thẩm quyền phê duyệt thì việc phát triển nhà ở chủ yếu được thực hiện theo dự án, có cơ cấu loại hình, diện tích nhà ở phù hợp với Quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Hòa Bình và nhu cầu của thị trường.
2. Đối với khu vực còn lại thì khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án.
3. Các vị trí phát triển nhà ở theo dự án phải phù hợp với Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Hòa Bình được phê duyệt.
Đường giao thông phục vụ chữa cháy phải đảm bảo theo tiểu mục 6.2 mục 6, QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình được ban hành theo Thông tư số 06/2022/TT-BXD ngày 30/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV, V trên địa bàn tỉnh có quy mô dân số từ 4.000 người trở lên hoặc có quy mô diện tích từ 30ha trở lên phải dành tối thiểu 20% tổng diện tích đất ở (trừ đất ở hiện hữu, đất tái định cư) trong phạm vi dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội (sau đây gọi là quỹ đất nhà ở xã hội).
2. Việc xem xét, chấp thuận phương án chủ đầu tư được bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị được thực hiện trong quá trình đánh giá hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định sau:
a) Dự án thuộc trường hợp phải dành quỹ đất nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1 của Điều này.
b) Chủ đầu tư có quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và có vị trí trong cùng đô thị nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đó, có diện tích đất ở có giá trị tương đương với giá trị quỹ đất nhà ở xã hội quy định tại khoản 1 của Điều này.
c) Chủ đầu tư có văn bản đề xuất được bố trí quỹ đất quy định tại điểm b khoản này để thay thế quỹ đất nhà ở xã hội quy định tại khoản 1 của Điều này.
d) Tuân thủ các quy định của pháp luật về nhà ở, quy hoạch đô thị và quy định khác có liên quan.
3. Việc xem xét, chấp thuận việc không dành quỹ đất nhà ở xã hội và chấp thuận chủ đầu tư dự án đó thực hiện đóng tiền tương đương quỹ đất nhà ở xã hội quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện trong quá trình đánh giá hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật về nhà ở, quy hoạch đô thị và quy định sau:
a) Số tiền mà chủ đầu tư phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tính tại thời điểm đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
b) Số tiền chủ đầu tư nộp theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này phải được nộp vào ngân sách và quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật. Trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đã nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại khoản 3 Điều này là đã hoàn tất nghĩa vụ về nhà ở xã hội.
4. Việc xem xét, bố trí quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội tại các đô thị loại IV, loại V trên địa bàn tỉnh sẽ được xem xét trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch chi tiết xây dựng trên cơ sở phù hợp với quy định của pháp luật và chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin về nhà ở đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh cho Sở Xây dựng khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Phòng Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin về nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên địa bàn huyện cho Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3. Thông tin cung cấp
| TT | Tên chủ sở hữu | Thông tin về giấy tờ nhân thân, pháp nhân | Địa chỉ | Diện tích sử dụng đất (m2) | Diện tích xây dựng (m2) | Số tầng | Cấp công trình | Thời hạn sở hữu |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Chế độ cung cấp thông tin, dữ liệu:
Định kỳ hằng quý (sau ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo) và đột xuất khi có yêu cầu.
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, địa phương, tổ chức, cá nhân
1. Sở Xây dựng
a) Thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xã hội theo thẩm quyền.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và theo dõi, tổng hợp tình hình thực tế. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát, cập nhật điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, chuẩn bị quỹ đất để xây dựng các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội tại địa phương theo quy định.
b) Phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Kiểm tra, theo dõi việc xây dựng nhà ở xã hội, việc bán, cho thuê nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng phù hợp quy hoạch của địa phương, đảm bảo yếu tố Quốc phòng - An ninh và đúng quy định của pháp luật.
b) Thực hiện việc cấp Giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng theo thẩm quyền đối với nhà ở có nhiều tầng, nhiều căn hộ do cá nhân đầu tư xây dựng theo quy định.
c) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở cho cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện theo quy định.
4. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở
a) Thực hiện thủ tục về đầu tư, đất đai, xây dựng đối với các dự án phát triển nhà ở tuân thủ quy định của pháp luật.
b) Cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua thực hiện đúng quy định của pháp luật, đảm bảo yêu cầu về phòng cháy chữa cháy cho công trình.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2024.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 37/2024/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng để phát triển kinh tế - xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 42/2024/QĐ-UBND về Quy định nội dung quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 3Quyết định 36/2024/QĐ-UBND về Quy định nội dung liên quan đến bồi thường, hỗ trợ về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 49/2024/QĐ-UBND quy định nội dung thuộc lĩnh vực nhà ở trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Số hiệu: 49/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/10/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình
- Người ký: Nguyễn Văn Chương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
