Tóm tắt Quyết định 49/2000/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà tại Quảng Nam
Quyết định 49/2000/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành nhằm xác định rõ đơn giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở xây dựng mới và phương pháp xác định giá trị còn lại của nhà đã qua sử dụng trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung chi tiết và đầy đủ của văn bản:
- Đơn giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở xây dựng mới
Đơn giá này được tính trên mỗi mét vuông (m2) diện tích sử dụng, áp dụng cụ thể cho từng cấp và loại công trình xây dựng như sau:
- Nhà cấp IV:
- Nhà trệt, móng đá hộc, tường xây, mái lợp ngói hoặc tole, nền xi măng hoặc gạch hoa: Đơn giá là 450.000 đ/m2.
- Nhà trệt có mái hiên (verenđa), móng đá hộc, tường xây, mái lợp ngói hoặc tole, nền xi măng hoặc gạch hoa: Đơn giá là 480.000 đ/m2.
- Trường hợp nhà cấp IV có gác lửng: Phần diện tích gác lửng bằng gỗ được tính giá 60.000 đ/m2; gác lửng bằng bê tông được tính giá 250.000 đ/m2.
- Nhà cấp III:
- Nhà 2 tầng, móng đá hộc, tường xây 220, mái lợp ngói hoặc tole, nền xi măng hoặc gạch hoa: Đơn giá là 580.000 đ/m2.
- Nhà trệt, mái đúc, tường xây, khung bê tông cốt thép (BTCT), nền xi măng hoặc gạch hoa: Đơn giá là 600.000 đ/m2.
- Nhà 2 tầng, tường xây, khung BTCT chịu lực, mái ngói, sàn BTCT, nền xi măng hoặc lót gạch hoa: Đơn giá là 660.000 đ/m2.
- Nhà cấp II:
- Nhà 2 tầng, tường xây, khung BTCT chịu lực, mái đúc, sàn BTCT, nền xi măng hoặc lót gạch hoa: Đơn giá là 900.000 đ/m2.
- Nhà 3 tầng, tường xây, khung BTCT chịu lực, sàn BTCT, mái ngói có hệ thống cách nhiệt hoặc mái đúc: Đơn giá là 950.000 đ/m2.
- Nhà cấp I: Áp dụng đối với nhà từ 4 tầng trở lên, tường xây, khung BTCT chịu lực, sàn BTCT.
- Biệt thự và các loại nhà khác:
- Nhà trệt, tường gỗ ván, mái tôn hoặc Fibro xi măng, nền xi măng: Đơn giá là 180.000 đ/m2.
- Nhà trệt, tường gỗ ván, mái tôn hoặc Fibro xi măng, nền đất đầm chặt: Đơn giá là 150.000 đ/m2.
- Nhà tranh, phên tre: Đơn giá là 120.000 đ/m2.
- Phương pháp xác định giá trị nhà còn lại đã qua sử dụng
Giá trị còn lại của nhà đã qua sử dụng để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ được xác định dựa trên thời gian từ khi xây dựng đến khi chuyển dịch tài sản:
- Nhà xây dựng trong vòng 5 năm: Áp dụng theo khung giá chuẩn của từng cấp nhà tương đương với đơn giá xây dựng nhà mới (100% giá trị).
- Nhà xây dựng trên 5 năm: Được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) so với đơn giá nhà xây dựng mới của từng cấp nhà cụ thể như sau:
- Nhà cấp IV: Thời gian sử dụng từ trên 5 đến 15 năm tính bằng 75%; từ trên 15 đến 25 năm tính bằng 60%; trên 25 năm tính bằng 50% đơn giá mới.
- Nhà cấp III: Thời gian sử dụng từ trên 5 đến 15 năm tính bằng 80%; từ trên 15 đến 25 năm tính bằng 70%; trên 25 năm tính bằng 60% đơn giá mới.
- Nhà cấp II: Thời gian sử dụng từ trên 5 đến 15 năm tính bằng 85%; từ trên 15 đến 25 năm tính bằng 75%; trên 25 năm tính bằng 65% đơn giá mới.
- Nhà cấp I: Thời gian sử dụng từ trên 5 đến 15 năm tính bằng 90%; từ trên 15 đến 25 năm tính bằng 80%; trên 25 năm tính bằng 70% đơn giá mới.
- Biệt thự: Thời gian sử dụng từ trên 5 đến 15 năm tính bằng 95%; từ trên 15 đến 25 năm tính bằng 85%; trên 25 năm tính bằng 75% đơn giá mới.
- Đối với nhà tạm: Áp dụng trực tiếp theo đơn giá nhà xây dựng mới của từng loại nhà tương ứng, không thực hiện phân biệt hay khấu hao theo thời điểm xây dựng.
- Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện
- Trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra: Giao Cục thuế tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết và kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Quyết định này.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Tất cả các văn bản trước đây trái với quy định về giá tính lệ phí trước bạ nhà tại Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 49/2000/QĐ-UB | Tam Kỳ, ngày 26 tháng 9 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ QUI ĐỊNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Nghị định số 176/1999/CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ, Thông tư số 28/2000/TT-BTC, ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 176/1999/NĐ-CP, ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ";
- Theo đề nghị của liên ngành Cục thuế - Sở Tài chính-Vật giá - Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam tại tờ trình số 907/TT/LN ngày 18/9/2000,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay ban hành đơn giá tính Lệ phí trước bạ đối với nhà ở xây dựng mới, giá trị nhà còn lại đã qua sử dụng cụ thể như sau:
1. Đơn giá nhà ở xây dựng mới.
(Đơn vị tính: đ/m2 sử dụng)
| STT | Cấp loại công trình | Đơn giá nhà |
| I | Nhà cấp IV: |
|
| 1 | Nhà trệt, móng đá hộc, tường xây, mái lợp ngói hoặc tole, nền xi măng, gạch hoa | 450.000 |
| 2 | Nhà trệt có verenđa, móng đá hộc, tường xây, mái lợp ngói hoặc tole, nền xi măng, gạch hoa | 480.000 |
| II | Nhà cấp III |
|
| 1 | Nhà 2 tầng, móng đá hộc, tường xây 220, mái lợp ngói hoặc tole, nền xi măng, gạch hoa | 580.000 |
| 2 | Nhà trệt, mái đúc, tường xây, khung bê tông cốt thép, nền xi măng, gạch hoa | 600.000 |
| 3 | Nhà 2 tầng, tường xây, khu BTCT chịu lực, mái ngói, sàn BTCT, nền xi măng hoặc lót gạch hoa | 660.000 |
| III | Nhà cấp II |
|
| 1 | Nhà 2 tầng, tường xây, khung BTCT chịu lực, mái đúc, sàn BTCT, nền xi măng, hoặc lót gạch hoa. | 900.000 |
| 2 | Nhà 3 tầng, tường xây, khung BTCT chịu lực, sàn BTCT, mái ngói có hệ thống cách nhiệt hoặc đúc. | 950.000 |
| IV | Nhà cấp I |
|
|
| Nhà từ 4 tầng trở lên, tường xây, khung BTCT chịu lực, sàn BTCT. |
|
| V | Biệt thự |
|
| 1 | - Nhà trệt, tường gỗ ván, mái tôn hoặc Fibro xi măng, nền xi măng | 180.000 |
| 2 | - Nhà trệt, tường gỗ ván, mái tôn hoặc Fibro xi măng, nền đất đầm chặt | 150.000 |
| 3 | Nhà tranh, phên tre | 120.000 |
* Đối với nhà cấp IV, nếu có gác lững thì phần gác lững được tính giá mỗi m2 sàn như sau:
+ Gác lững bằng gỗ: 60.000đ/m2.
+ Gác lững bằng bê tông: 250.000đ/m2.
2- Xác định giá trị nhà còn lại đã qua sử dụng:
a- Đối với nhà xây dựng trong vòng 5 năm (kể từ khi xây dựng đến khi chuyển dịch tài sản) được áp dụng khung giá chuẩn của từng cấp nhà theo đơn giá xây dựng nhà mới.
b- Đối với nhà xây dựng trên 5 năm (kể từ khi xây dựng đến khi chuyển dịch tài sản) thì được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với đơn giá nhà xây dựng mới của từng cấp nhà như sau:
| Cấp nhà | Thời điểm xây dựng | ||
|
| Trên 25 năm | Trên 15 đến 25 năm | Trên 5 đến 15 năm |
| IV | 50% | 60% | 75% |
| III | 60% | 70% | 80% |
| II | 65% | 75% | 85% |
| I | 70% | 80% | 90% |
| Biệt thự | 75% | 85% | 95% |
c) Đối với nhà tạm áp dụng theo đơn giá nhà xây dựng mới của từng loại nhà, không phân biệt thời điểm xây dựng.
Điều 2: Giao Cục thuế tỉnh Quảng Nam hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các văn bản trái với Quyết định này về quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà đều không còn hiệu lực thi hành./.
|
Nơi nhận | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM |
- 1Quyết định 06/2012/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, nhà, tài sản khác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2Quyết định 11/2013/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tài sản khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3Quyết định 06/2014/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 16/2012/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đất, nhà, tài sản khác áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4Quyết định 1841/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 5Quyết định 02/2005/QĐ-UB về bảng giá chuẩn tối thiểu giá xây dựng nhà, công trình kiến trúc để làm cơ sở tính thu lệ phí trước bạ nhà, công trình kiến trúc trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 1Quyết định 1841/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 2Quyết định 02/2005/QĐ-UB về bảng giá chuẩn tối thiểu giá xây dựng nhà, công trình kiến trúc để làm cơ sở tính thu lệ phí trước bạ nhà, công trình kiến trúc trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 3Thông tư 28/2000/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 06/2012/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, nhà, tài sản khác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5Quyết định 11/2013/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tài sản khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 6Quyết định 06/2014/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 16/2012/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đất, nhà, tài sản khác áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quyết định 49/2000/QĐ-UBND qui định giá tính lệ phí trước bạ nhà do tỉnh Quảng Nam ban hành
- Số hiệu: 49/2000/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/09/2000
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/10/2000
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
