Giới thiệu chung về Quyết định 4831/QĐ-BVHTTDL
Quyết định số 4831/QĐ-BVHTTDL do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành năm 2019 là văn bản pháp quy quan trọng quy định chi tiết về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế-kỹ thuật áp dụng trong các hoạt động nghiệp vụ cốt lõi của thư viện công lập. Các hoạt động này bao gồm xử lý kỹ thuật tài liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu và tổ chức bộ máy tra cứu tài liệu nhằm chuẩn hóa, nâng cao chất lượng dịch vụ thư viện trên cả nước.
Cơ sở xây dựng và nguyên tắc tổ chức dịch vụ sự nghiệp công
Định mức kinh tế-kỹ thuật trong quyết định này được xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý bao gồm Pháp lệnh Thư viện năm 2000, Nghị định số 72/2002/NĐ-CP, Thông tư số 18/2014/TT-BVHTTDL và Thông tư số 13/2016/TT-BVHTTDL. Việc tổ chức thực hiện dịch vụ sự nghiệp công trong thư viện phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Bảo đảm chất lượng và hiệu quả tối đa trong hoạt động thư viện.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc, quy trình nghiệp vụ thư viện tiêu chuẩn trong xử lý kỹ thuật, xây dựng cơ sở dữ liệu và bộ máy tra cứu.
- Các định mức chi phí, vật tư và nhân công không được vượt quá tiêu chuẩn, chế độ hiện hành của Nhà nước, bảo đảm phù hợp với tính chất nhiệm vụ được giao.
Tiêu chí và tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ
Quyết định đưa ra các tiêu chuẩn định lượng và định tính cụ thể đối với từng nhóm hoạt động:
- Xử lý kỹ thuật tài liệu: Phải bảo đảm tính kịp thời (tiến hành xử lý kỹ thuật chậm nhất 10 ngày sau khi tài liệu được bổ sung); bảo đảm tính chính xác khi áp dụng các chuẩn nghiệp vụ thư viện hiện hành; bảo đảm tính thống nhất và khuyến khích tận dụng kết quả xử lý của các thư viện lớn, đầu ngành để tiết kiệm thời gian, công sức và kinh phí.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu và bộ máy tra cứu: Phải bảo đảm tính cập nhật liên tục, bao quát toàn bộ vốn tài liệu hiện có của thư viện; giao diện thân thiện, dễ tiếp cận, mang lại sự hài lòng cho người sử dụng khi tra tìm tài liệu; bảo đảm tính đa dạng nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu tra cứu thông tin của người sử dụng.
Quy trình triển khai các dịch vụ sự nghiệp công
1. Quy trình xử lý kỹ thuật tài liệu tiêu chuẩn (17 bước):
- Bước 1: Xác định ký hiệu phân loại tài liệu.
- Bước 2: Đăng ký vào sổ đăng ký cá biệt.
- Bước 3: Ghi số đăng ký cá biệt trực tiếp lên tài liệu.
- Bước 4: Nhập số đăng ký cá biệt của các kho vào biểu ghi hệ thống.
- Bước 5: Xác định ký hiệu xếp giá (theo tác giả hoặc tên sách).
- Bước 6: Định từ khóa cho tài liệu.
- Bước 7: Định chủ đề cho tài liệu.
- Bước 8: Thực hiện làm chú giải.
- Bước 9: Thực hiện làm tóm tắt nội dung.
- Bước 10: Nhập toàn bộ dữ liệu mô tả vào biểu ghi cơ sở dữ liệu.
- Bước 11: Hiệu đính biểu ghi trên hệ thống.
- Bước 12: Lưu biểu ghi vào cơ sở dữ liệu.
- Bước 13: Phân chia tài liệu về các kho chuyên biệt của thư viện.
- Bước 14: Sắp xếp tài liệu theo khổ cỡ vật lý.
- Bước 15: Đóng dấu sở hữu của thư viện.
- Bước 16: In và dán nhãn lên tài liệu.
- Bước 17: Dán mã màu, dán chỉ từ hoặc tem từ bảo vệ.
Trường hợp kế thừa kết quả xử lý: Khi thư viện sử dụng kết quả xử lý kỹ thuật của các thư viện khác, quy trình được rút gọn còn các bước: Tra cứu kết quả; Tải dữ liệu kết quả về hệ thống; Hiệu đính kết quả phù hợp với đặc thù riêng; Lưu biểu ghi; và thực hiện các bước hoàn thiện vật lý tương tự quy trình chuẩn (từ bước 13 đến bước 17).
2. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu:
Thư viện thực hiện xây dựng ba loại cơ sở dữ liệu chính: cơ sở dữ liệu thư mục, cơ sở dữ liệu dữ kiện và cơ sở dữ liệu toàn văn. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu toàn văn được chia làm hai phương thức:
- Đối với tài liệu số hóa (17 bước): Lựa chọn tài liệu để số hóa; quét tài liệu (thiết lập thông số cấu hình, căn chỉnh trang); sao chép ảnh về vị trí tiền xử lý và kiểm tra chất lượng; chỉnh sửa và ghép ảnh; nhận dạng ký tự quang học (OCR); xử lý định dạng ngôn ngữ và sửa lỗi chính tả sau OCR; biên tập hình thức dữ liệu; chuyển đổi định dạng; kiểm tra chất lượng sau chuyển đổi; tra cứu và nhập các thông tin nghiệp vụ (phân loại, xếp giá, chủ đề, từ khóa, tóm tắt, chú giải) vào biểu mẫu; liên kết biểu ghi số hóa với tài liệu truyền thống; tổng hợp dữ liệu mô tả vào danh mục; hiệu đính dữ liệu mô tả; tạo điểm liên kết biểu ghi với tệp tin số hóa; đóng gói dữ liệu; nhập dữ liệu hàng loạt vào hệ thống; sao lưu dữ liệu trên hệ thống.
- Đối với tài liệu số bổ sung trực tiếp (15 bước): Lựa chọn nguồn tin; tải tài liệu số; thu thập và biên soạn tài liệu từ Internet; liên kết đến nguồn ngoài; đánh giá tính xác thực của tài liệu số; biên tập hình thức tài liệu số; chuyển đổi định dạng; kiểm tra chất lượng chuyển đổi; thực hiện phân loại, định chủ đề, định từ khóa, tóm tắt, chú giải tài liệu số; tổng hợp dữ liệu mô tả vào danh mục; hiệu đính dữ liệu mô tả; tạo điểm liên kết biểu ghi với tệp tin số vừa biên soạn; đóng gói dữ liệu; nhập dữ liệu hàng loạt vào hệ thống; sao lưu tài liệu số trên hệ thống.
3. Quy trình tổ chức bộ máy tra cứu:
- Mục lục truyền thống: Thực hiện qua 3 bước gồm in phiếu mục lục sau khi xử lý kỹ thuật; xếp phiếu vào các tủ mục lục (chữ cái, phân loại, chủ đề); chỉnh lý hệ thống mục lục định kỳ.
- Mục lục điện tử: Thực hiện qua 6 bước gồm xác định các trường đánh chỉ mục; xác định kỹ thuật đánh chỉ mục cho từng trường; cấu hình đánh chỉ mục; cấu hình tra cứu trên Internet; kiểm tra kỹ thuật tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO); sao lưu kết quả cấu hình.
Yêu cầu về vật tư, trang thiết bị và nhân lực
Về trang thiết bị: Thư viện công lập được đầu tư ban đầu các trang thiết bị thiết yếu bao gồm máy tính kết nối Internet, phần mềm quản lý thư viện chuyên dụng, máy quét, máy in mã vạch, các bộ công cụ nghiệp vụ (khung phân loại, khung đề mục chủ đề, bộ từ khóa) và trang thông tin điện tử (Website). Tùy điều kiện kinh tế và quy mô hoạt động, thư viện có thể đầu tư thêm máy quét chuyên dụng phục vụ số hóa tài liệu.
Về tiêu chuẩn nhân lực:
- Nhân sự thực hiện các công việc kỹ thuật cơ bản (phân loại, đăng ký cá biệt, dán nhãn, đóng dấu, xếp phiếu mục lục truyền thống): Yêu cầu tối thiểu tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng chuyên ngành thư viện hoặc chuyên ngành liên quan (nếu học ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thư viện do cơ quan có thẩm quyền cấp).
- Nhân sự thực hiện các công việc chuyên sâu (làm tóm tắt, chú giải, xây dựng cơ sở dữ liệu toàn văn, cấu hình mục lục điện tử): Yêu cầu tối thiểu tốt nghiệp đại học chuyên ngành thư viện hoặc chuyên ngành liên quan (nếu học ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thư viện tương ứng).
Định mức lao động chi tiết (Thời gian thực hiện tính bằng phút)
Quyết định ban hành kèm theo hệ thống định mức thời gian chi tiết cho từng thao tác nghiệp vụ nhằm làm cơ sở tính toán chi phí và giao việc:
1. Định mức xử lý kỹ thuật tài liệu tiếng Việt (tính trên đơn vị sản phẩm):
- Xác định ký hiệu phân loại: 15 phút/tên tài liệu.
- Vào sổ đăng ký cá biệt: 5 phút/bản tài liệu.
- Ghi số đăng ký cá biệt vào tài liệu: 1 phút/bản tài liệu.
- Nhập số đăng ký cá biệt các kho vào biểu ghi: 2 phút/tên tài liệu.
- Xác định ký hiệu xếp giá: 2 phút/tên tài liệu.
- Định từ khóa: 5 phút/tên tài liệu.
- Định chủ đề: 3 phút/tên tài liệu.
- Làm chú giải: 10 phút/tên tài liệu.
- Làm tóm tắt: 15 phút/tên tài liệu.
- Nhập dữ liệu vào biểu ghi: 5 phút/tên tài liệu.
- Hiệu đính biểu ghi: 10 phút/tên tài liệu.
- Lưu biểu ghi: 3 phút/biểu ghi.
- Phân chia tài liệu theo kho: 1 phút/tên tài liệu.
- Sắp xếp tài liệu theo khổ cỡ: 0,5 phút/tên tài liệu.
- Đóng dấu: 0,5 phút/bản tài liệu.
- In và cắt nhãn: 0,5 phút/bản tài liệu.
- Dán nhãn: 0,5 phút/bản tài liệu.
- Dán mã màu: 1 phút/bản tài liệu.
- Dán chỉ từ hoặc tem từ: 0,5 phút/bản tài liệu.
Lưu ý đối với tài liệu tiếng nước ngoài: Định mức thời gian được tính gấp 1,5 lần so với tài liệu tiếng Việt đối với các công đoạn chuyên môn sâu (phân loại, ghi số đăng ký, nhập số đăng ký, xếp giá, định từ khóa, làm chú giải và tóm tắt).
2. Định mức xử lý kỹ thuật khi sử dụng kết quả của thư viện khác:
- Tra cứu kết quả xử lý: 5 phút/tên tài liệu.
- Tải dữ liệu kết quả về hệ thống: 3 phút/tên tài liệu.
- Hiệu đính kết quả xử lý phù hợp: 5 phút/tên tài liệu.
- Lưu biểu ghi: 3 phút/biểu ghi.
- Các công đoạn hoàn thiện vật lý (đóng dấu, dán nhãn, dán tem từ...) áp dụng định mức tương tự như xử lý tài liệu tiếng Việt thông thường.
3. Định mức xây dựng cơ sở dữ liệu toàn văn từ tài liệu số hóa:
- Lựa chọn tài liệu để số hóa: 5 phút/tên tài liệu.
- Thực hiện quét (scan) tài liệu: 10 phút/trang tài liệu.
- Sao chép ảnh và kiểm tra chất lượng: 3 phút/trang tài liệu.
- Chỉnh sửa và ghép ảnh: 7 phút/trang tài liệu.
- Nhận dạng ký tự quang học (OCR): 5 phút/trang tài liệu.
- Xử lý định dạng ngôn ngữ và sửa lỗi chính tả sau OCR: 20 phút/trang tài liệu.
- Biên tập hình thức dữ liệu sau nhận dạng: 15 phút/trang tài liệu.
- Chuyển đổi định dạng file: 5 phút/trang tài liệu.
- Kiểm tra chất lượng sau chuyển đổi: 2 phút/trang tài liệu.
- Tra cứu và nhập các thông tin nghiệp vụ (phân loại, xếp giá, chủ đề, từ khóa, tóm tắt, chú giải) vào biểu mẫu: Từ 2 đến 5 phút cho mỗi thao tác trên một tên tài liệu.
- Xử lý liên kết biểu ghi số hóa với tài liệu truyền thống: 10 phút/tên tài liệu.
- Hiệu đính dữ liệu mô tả trong danh mục: 10 phút/tên tài liệu.
- Tạo điểm liên kết biểu ghi với tệp tin số hóa: 5 phút/tên tài liệu.
- Đóng gói dữ liệu: 3 phút/tên tài liệu.
- Nhập dữ liệu hàng loạt vào hệ thống: 2 phút/tên tài liệu.
- Sao lưu tài liệu số hóa trên hệ thống: 1 phút/tên tài liệu cho mỗi lần sao lưu.
4. Định mức xây dựng cơ sở dữ liệu toàn văn từ tài liệu số bổ sung:
- Lựa chọn nguồn tin: 30 phút/nguồn tin.
- Tải tài liệu về máy: 3 phút/tài liệu hoặc nguồn.
- Thu thập, biên soạn tài liệu từ Internet: 60 phút/tài liệu hoặc nguồn.
- Liên kết đến nguồn ngoài: 5 phút/liên kết.
- Đánh giá tính xác thực của tài liệu số: 5 phút/trang.
- Biên tập hình thức tài liệu số: 15 phút/trang.
- Chuyển đổi định dạng: 5 phút/trang.
- Phân loại tài liệu số: 10 phút/tên tài liệu.
- Định chủ đề tài liệu số: 3 phút/tên tài liệu.
- Định từ khóa tài liệu số: 5 phút/tên tài liệu.
- Tóm tắt nội dung tài liệu: 15 phút/tên tài liệu.
- Làm chú giải tài liệu: 10 phút/tên tài liệu.
- Hiệu đính dữ liệu mô tả trong danh mục: 10 phút/tên tài liệu.
- Tạo điểm liên kết biểu ghi với tệp tin số: 5 phút/tên tài liệu.
- Đóng gói và nhập dữ liệu hàng loạt: Từ 2 đến 3 phút/tên tài liệu.
5. Định mức tổ chức bộ máy tra cứu:
- In phiếu mục lục truyền thống: 2 phút/tên tài liệu.
- Xếp phiếu mục lục vào hệ thống tủ mục lục: 2 phút/tên tài liệu.
- Chỉnh lý hệ thống mục lục truyền thống: 5 phút/hộp phiếu.
- Xác định các trường và kỹ thuật đánh chỉ mục điện tử: 3 phút/tên tài liệu cho mỗi thao tác.
- Cấu hình đánh chỉ mục (bao gồm cả đa ngôn ngữ): 5 phút/tên tài liệu.
- Thực hiện đánh chỉ mục hệ thống: 3 phút/tên tài liệu.
- Cấu hình tra cứu trên Internet: 5 phút/tên tài liệu.
- Kiểm tra kỹ thuật tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO): 3 phút/tên tài liệu.
- Sao lưu kết quả cấu hình điện tử: 5 phút/tên tài liệu.
Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định này. Trong quá trình triển khai thực hiện thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời tổng hợp và phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (thông qua Vụ Thư viện) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn hoạt động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4831/QĐ-BVHTTDL | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2019 |
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số 1992/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thư viện và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế-kỹ thuật trong hoạt động xử lý kỹ thuật, xây dựng cơ sở dữ liệu, bộ máy tra cứu các loại tài liệu tại các thư viện công lập.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ trưởng Vụ Thư viện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
VỀ TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN, NỘI DUNG, QUY TRÌNH VÀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ-KỸ THUẬT TRONG HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ KỸ THUẬT, XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU, BỘ MÁY TRA CỨU CÁC LOẠI TÀI LIỆU TẠI CÁC THƯ VIỆN CÔNG LẬP
(Ban hành theo Quyết định số 4831/QĐ-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Quy định này quy định tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế-kỹ thuật trong hoạt động xử lý kỹ thuật, xây dựng cơ sở dữ liệu, bộ máy tra cứu các loại tài liệu tại các thư viện công lập (sau đây gọi là dịch vụ sự nghiệp công).
Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
1. Xử lý kỹ thuật là quá trình thực hiện việc xử lý nội dung và xử lý hình thức theo quy tắc nghiệp vụ thư viện.
2. Xây dựng cơ sở dữ liệu là quá trình hệ thống hóa kết quả xử lý kỹ thuật bao gồm xây dựng cơ sở dữ liệu thư mục, xây dựng cơ sở dữ liệu dữ kiện và xây dựng cơ sở dữ liệu toàn văn theo quy tắc nghiệp vụ thư viện.
3. Tổ chức bộ máy tra cứu là việc xây dựng hệ thống mục lục phục vụ tra cứu, tìm thông tin có trong thư viện.
1. Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình cung cấp dịch vụ, định mức kinh tế-kỹ thuật trong tổ chức các dịch vụ sự nghiệp công được ban hành để sử dụng trong việc xây dựng dự toán kinh phí của các hoạt động xử lý kỹ thuật, xây dựng cơ sở dữ liệu, bộ máy tra cứu các loại tài liệu.
2. Định mức kinh tế-kỹ thuật là mức hao phí cần thiết về lao động tính theo thời gian thực hiện, vật liệu, trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc một khối lượng công việc nhất định của các hoạt động xử lý kỹ thuật, xây dựng cơ sở dữ liệu, bộ máy tra cứu các loại tài liệu.
3. Định mức kinh tế-kỹ thuật tại Quy định này là định mức tối đa. Căn cứ vào điều kiện thực tế, cơ quan, đơn vị xem xét, xác định định mức cho phù hợp làm cơ sở cho việc xây dựng dự toán của các hoạt động xử lý kỹ thuật, xây dựng cơ sở dữ liệu, bộ máy tra cứu các loại tài liệu.
4. Kinh phí tổ chức dịch vụ sự nghiệp công được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các khoản chi phí thực tế, các dịch vụ thuê mướn khác khi thanh toán phải có đầy đủ báo giá hợp đồng, hoá đơn và chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định.
Đối với các nội dung chi trả dịch vụ thuê ngoài, nếu thuộc hạn mức đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
5. Trong trường hợp có những phát sinh ngoài Quy định này, cơ quan, đơn vị xây dựng dự toán kinh phí báo cáo và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Cơ quan, đơn vị thực hiện dịch vụ sự nghiệp công có trách nhiệm xây dựng dự toán, thanh toán và quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế-kỹ thuật
1. Pháp lệnh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10.
2. Nghị định số 72/2002/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thư viện.
3. Thông tư số 18/2014/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ thư viện.
4. Thông tư số 13/2016/TT-BVHTTDL ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định quy chế mẫu hoạt động của thư viện công cộng cấp tỉnh, huyện, xã.
Điều 6. Nguyên tắc tổ chức dịch vụ sự nghiệp công
1. Bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
2. Tuân thủ quy tắc, quy trình của nghiệp vụ thư viện trong các hoạt động xử lý kỹ thuật, xây dựng cơ sở dữ liệu và bộ máy tra cứu các loại tài liệu.
3. Các nội dung, định mức không vượt quá tiêu chuẩn, chế độ quy định hiện hành của Nhà nước, phù hợp với tính chất của nhiệm vụ được giao.
Điều 7. Tiêu chí, tiêu chuẩn của dịch vụ sự nghiệp công
1. Xử lý tài liệu phải tuân thủ tiêu chí, tiêu chuẩn như sau:
a) Bảo đảm tính kịp thời, bao quát vốn tài liệu của thư viện, chậm nhất 10 ngày sau khi tài liệu được bổ sung, thư viện phải tiến hành xử lý kỹ thuật;
b) Bảo đảm tính chính xác khi áp dụng các chuẩn nghiệp vụ thư viện trong xử lý kỹ thuật;
c) Bảo đảm tính thống nhất, tận dụng kết quả xử lý của các thư viện lớn, đầu ngành để tiết kiệm thời gian, công sức và kinh phí.
2. Xây dựng cơ sở dữ liệu và tổ chức bộ máy tra cứu phải tuân thủ tiêu chí, tiêu chuẩn như sau:
a) Bảo đảm tính cập nhật, bao quát toàn bộ vốn tài liệu hiện có của thư viện;
b) Thân thiện, dễ tiếp cận với người sử dụng, bảo đảm sự hài lòng khi tra tìm tài liệu;
c) Bảo đảm tính đa dạng, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng.
Mục 1. NỘI DUNG, QUY TRÌNH TRIỂN KHAI CÁC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG
1. Xử lý kỹ thuật được triển khai thực hiện theo quy trình sau:
- Bước 1: Xác định ký hiệu phân loại;
- Bước 2: Vào sổ đăng ký cá biệt;
- Bước 3: Ghi số đăng ký cá biệt vào tài liệu;
- Bước 4: Nhập số đăng ký cá biệt các kho vào biểu ghi trong cơ sở dữ liệu;
- Bước 5: Xác định ký hiệu xếp giá (tác giả/tên sách);
- Bước 6: Định từ khoá;
- Bước 7: Định chủ đề;
- Bước 8: Làm chú giải;
- Bước 9: Làm tóm tắt;
- Bước 10: Nhập dữ liệu về tài liệu vào biểu ghi trong cơ sở dữ liệu;
- Bước 11: Hiệu đính biểu ghi trong cơ sở dữ liệu;
- Bước 12: Lưu lại biểu ghi;
- Bước 13: Phân chia tài liệu theo các kho của thư viện;
- Bước 14: Sắp xếp tài liệu theo khổ cỡ;
- Bước 15: Đóng dấu;
- Bước 16: In nhãn và dán nhãn;
- Bước 17: Dán mã màu, dán chỉ từ, tem từ.
2. Trong trường hợp thư viện sử dụng kết quả xử lý kỹ thuật của các thư viện khác, quy trình triển khai thực hiện như sau:
- Bước 1: Tra cứu kết quả xử lý tài liệu của các thư viện lớn;
- Bước 2: Tải dữ liệu kết quả xử lý tài liệu của các thư viện lớn về cơ sở dữ liệu của thư viện;
- Bước 3: Hiệu đính kết quả xử lý tài liệu phù hợp với đặc thù của thư viện;
- Bước 4: Lưu lại biểu ghi;
- Triển khai thực hiện theo các bước: 2,3,4,10,11,12,13,14,15,16 và 17 khoản 1 Điều này.
Điều 9. Xây dựng cơ sở dữ liệu
1. Các cơ sở dữ liệu được tạo lập ở thư viện bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu thư mục;
b) Cơ sở dữ liệu dữ kiện;
c) Cơ sở dữ liệu toàn văn.
2. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu thư mục và cơ sở dữ liệu dữ kiện được triển khai theo quy trình của hoạt động xử lý kỹ thuật quy định tại Điều 8 Quy định này.
3. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu toàn văn được xác định như sau:
a) Đối với xây dựng cơ sở dữ liệu toàn văn trên cơ sở số hóa tài liệu:
- Bước 1: Lựa chọn tài liệu để số hoá;
- Bước 2: Thực hiện quét (thiết lập thông số cấu hình, căn chỉnh lại trang tài liệu);
- Bước 3: Sao chép ảnh về vị trí tiền xử lý, kiểm tra chất lượng ảnh;
- Bước 4: Chỉnh sửa và ghép ảnh cho phù hợp;
- Bước 5: Nhận dạng ký tự quang học;
- Bước 6: Xử lý định dạng ngôn ngữ sau nhận dạng;
- Bước 7: Biên tập hình thức cho dữ liệu sau khi nhận dạng;
- Bước 8: Chuyển đổi nhận dạng;
- Bước 9: Kiểm tra chất lượng sau chuyển đổi;
- Bước 10: Tra cứu và nhập ký hiệu phân loại, định chủ đề, định từ khoá, tóm tắt, chú giải, làm tóm tắt vào biểu mẫu;
- Bước 11: Xử lý liên kết biểu ghi (trong biểu mẫu) tài liệu số hoá với tài liệu truyền thống;
- Bước 12: Tổng hợp dữ liệu mô tả của biểu ghi tài liệu số hoá vào danh mục;
- Bước 13: Hiệu đính dữ liệu mô tả các biểu ghi tài liệu số hoá trong thư mục;
- Bước 14: Tạo điểm liên kết từng biểu ghi tài liệu trong danh mục với các tệp tin tài liệu số hoá;
- Bước 15: Đóng gói dữ liệu;
- Bước 16: Nhập dữ liệu hàng loạt vào hệ thống;
- Bước 17: Sao lưu dữ liệu số hoá trên hệ thống;
b) Đối với xây dựng cơ sở dữ liệu toàn văn trên cơ sở bổ sung tài liệu số:
- Bước 1: Lựa chọn nguồn tin;
- Bước 2: Tài liệu số;
- Bước 3: Thu thập, biên soạn tài liệu số từ internet;
- Bước 4: Liên kết đến nguồn ngoài;
- Bước 5: Đánh giá tính xác thực của tài liệu số;
- Bước 6: Biên tập hình thức tài liệu số
- Bước 7: Chuyển đổi định dạng;
- Bước 8: Kiểm tra chất lượng chuyển đổi;
- Bước 9: Thực hiện phân loại, định chủ đề, định từ khoá, tóm tắt, chú giải tài liệu số;
- Bước 10: Tổng hợp dữ liệu mô tả của biểu ghi tài liệu số vào danh mục;
- Bước 11: Hiệu đính dữ liệu mô tả các biểu ghi tài liệu số vào danh mục;
- Bước 12: Tạo điểm liên kết từng biểu ghi tài liệu trong danh mục vơi các tệp tin tài liệu số vừa biên soạn;
- Bước 13: Đóng gói dữ liệu;
- Bước 14: Nhập dữ liệu hàng loạt vào hệ thống;
- Bước 15: Sao lưu tài liệu số trên hệ thống.
Điều 10. Tổ chức bộ máy tra cứu
1. Tổ chức bộ máy tra cứu bao gồm:
a) Xây dựng mục lục truyền thống;
b) Xây dựng mục lục điện tử.
2. Quy trình thực hiện tổ chức bộ máy tra cứu như sau:
a) Đối với xây dựng mục lục truyền thống:
- Bước 1: In phiếu sau khi xử lý kỹ thuật;
- Bước 2: Xếp phiếu vào các mục lục (mục lục chữ cái, mục lục phân loại, mục lục chủ đề);
- Bước 3: Chỉnh lý mục lục.
b) Đối với mục lục tra cứu điện tử:
- Bước 1: Xác định các trường đánh chỉ mục;
- Bước 2: Xác định kỹ thuật đánh chỉ mục cho từng trường;
- Bước 3: Cấu hình đánh chỉ mục;
- Bước 4: Cấu hình tra cứu trên internet;
- Bước 5: Kiểm tra kỹ thuật tối ưu hoá công cụ tìm kiếm;
- Bước 6: Sao lưu kết quả.
Mục 2. ĐỊNH MỨC KINH TẾ- KỸ THUẬT CỦA DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG
Điều 11. Vật tư, trang thiết bị
1. Vật tư, trang thiết bị để triển khai thực hiện dịch vụ sự nghiệp công bao gồm:
a) Văn phòng phẩm;
b) Các vật tư trang thiết bị khác phục vụ cho hoạt động xử lý kỹ thuật, xây dựng cơ sở dữ liệu và tổ chức bộ máy tra cứu;
2. Các vật tư trang thiết bị sau được đầu tư ban đầu cho các đơn vị sự nghiệp công lập để triển khai dịch vụ công bao gồm:
a) Máy tính có kết nối mạng internet, phần mềm thư viện;
b) Máy quét, máy in mã vạch;
c) Khung phân loại, khung đề mục chủ đề, bộ từ khóa;
d) Trang thông tin điện tử thư viện.
3. Tùy theo mô hình, vị trí, điều kiện kinh tế, thư viện có thể đầu tư thiết bị số hóa tài liệu phục vụ triển khai dịch vụ công.
4. Tuỳ theo thực tế, quy mô, tính chất của từng dịch vụ sự nghiệp công, các đơn vị cân đối, dự toán kinh phí đầu tư trang thiết bị, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1. Nhân lực bố trí cho việc thực hiện dịch vụ sự nghiệp công được cân đối trong tổng số nhân lực của thư viện theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Người thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công được quy định tại Quy định này phải đáp ứng yêu cầu tối thiểu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ như sau:
a) Đối với người thực hiện các nội dung công việc tại các Bước: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 và 17 khoản 1 và khoản 2 Điều 8; điểm a khoản 2 Điều 10 Quy định này, phải bảo đảm điều kiện:
Tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng về chuyên ngành thư viện hoặc chuyên ngành khác có liên quan. Nếu tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thư viện do cơ quan tổ chức có thẩm quyền cấp.
b) Đối với người thực hiện các nội dung công việc quy định tại các Bước 8 và 9 Điều 8, Điều 9 và điểm b Khoản 2 Điều 10 Quy định này, phải bảo đảm điều kiện:
Tốt nghiệp đại học về chuyên ngành thư viện hoặc chuyên ngành khác có liên quan. Nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp.
2. Định mức lao động theo thời gian thực hiện được quy định như sau:
a) Đối với hoạt động xử lý tài liệu, định mức lao động theo thời gian thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 01 Quy định này;
b) Đối với hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu và tổ chức bộ máy tra cứu, định mức lao động theo thời gian thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 02 Quy định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Thư viện) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ KỸ THUẬT TÀI LIỆU
(Ban hành theo Quyết định số 4831/QĐ-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
BẢNG 1: ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ KỸ THUẬT
| TT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Thời gian thực hiện (phút) | Ghichú |
|
| 1. Đối với tài liệu tiếng Việt |
|
|
|
| 1 | Xác định ký hiệu phân loại | 01 tên tài liệu | 15 |
|
| 2 | Vào sổ đăng ký cá biệt | 01 bản tài liệu | 5 |
|
| 3 | Ghi số đăng ký cá biệt vào tài liệu | 01 bản tài liệu | 1 |
|
| 4 | Nhập số đăng ký cá biệt các kho vào biểu ghi trong cơ sở dữ liệu | 01 tên tài liệu | 2 |
|
| 5 | Xác định ký hiệu xếp giá (tác giả/tên sách) | 01 tên tài liệu | 2 |
|
| 6 | Định từ khóa | 01 tên tài liệu | 5 |
|
| 7 | Định chủ đề | 01 tên tài liệu | 3 |
|
| 8 | Làm chú giải | 01 tên tài liệu | 10 |
|
| 9 | Làm tóm tắt | 01 tên tài liệu | 15 |
|
| 10 | Nhập dữ liệu về tài liệu vào biểu ghi trong cơ sở dữ liệu | 01 tên tài liệu | 5 |
|
| 11 | Hiệu đính biểu ghi trong cơ sở dữ liệu | 01 tên tài liệu | 10 |
|
| 12 | Lưu lại biểu ghi | 01 biểu ghi | 3 |
|
| 13 | Phân chia tài liệu theo các kho của thư viện | 01 tên tài liệu | 1 |
|
| 14 | Sắp xếp tài liệu theo khổ cỡ | 01 tên tài liệu | 0,5 |
|
| 15 | Đóng dấu | 01 bản tài liệu | 0,5 |
|
| 16 | In nhãn và cắt nhãn | 01 bản tài liệu | 0,5 |
|
| 17 | Dán nhãn | 01 bản tài liệu | 0,5 |
|
| 18 | Dán mã màu | 01 bản tài liệu | 1 |
|
| 19 | Dán chỉ từ/tem từ | 01 bản tài liệu | 0,5 |
|
|
| 2. Đối với tài liệu tiếng nước ngoài |
|
|
|
| 20 | Định mức gấp 1,5 lần so với tài liệu tiếng Việt (Chỉ riêng với các công đoạn theo số thứ tư: 1, 3, 4, 5, 6, 8,9 Các công đoạn khác áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật đối với tài liệu tiếng Việt của Phụ lục này ) |
|
|
|
BẢNG 2: ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ KỸ THUẬT
(Trong trường hợp sử dụng kết quả xử lý kỹ thuật của các thư viện khác)
| TT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Thời gian thực hiện (phút) | Ghichú |
| 1 | Tra cứu kết quả xử lý tài liệu của các thư viện | 01 tên tài liệu | 5 |
|
| 2 | Tải dữ liệu kết quả xử lý tài liệu của các thư viện về cơ sở dữ liệu của thư viện | 01 tên tài liệu | 3 |
|
| 3 | Hiệu đính kết quả xử lý tài liệu | 01 tên tài liệu | 5 |
|
| 4 | Lưu lại biểu ghi | 01 biểu ghi | 3 |
|
| 5 | Phân chia tài liệu theo các kho của thư viện | 01 tên tài liệu | 1 |
|
| 6 | Sắp xếp tài liệu theo khổ cỡ | 01 tên tài liệu | 0,5 |
|
| 7 | Đóng dấu | 01 bản tài liệu | 0,5 |
|
| 8 | Vào sổ đăng ký cá biệt | 01 bản tài liệu | 5 |
|
| 9 | Ghi số đăng ký cá biệt vào tài liệu | 01 bản tài liệu | 1 |
|
| 10 | Nhập số đăng ký cá biệt các kho vào biểu ghi trong cơ sở dữ liệu | 01 tên tài liệu | 2 |
|
| 11 | In nhãn và cắt nhãn | 01 bản tài liệu | 0,5 |
|
| 12 | Dán nhãn | 01 bản tài liệu | 0,5 |
|
| 13 | Dán mã màu | 01 bản tài liệu | 1 |
|
| 14 | Dán chỉ từ/tem từ | 01 bản tài liệu | 0,5 |
|
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY TRA CỨU.
(Ban hành theo Quyết định số 4831/QĐ-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
BẢNG 1: ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
|
| NỘI DUNG CÔNG VIỆC | Đơn vị tính | Thời gian thực hiện (phút) | Ghi chú |
|
| I. CƠ SỞ DỮ LIỆU TOÀN VĂN |
|
|
|
|
| 1. Đối với tài liệu số hóa |
|
|
|
| 1 | Lựa chọn tài liệu để số hóa | 01 tên tài liệu | 5 |
|
| 2 | Thực hiện quét (thiết lập thông số cấu hình, căn chỉnh lại trang tài liệu) | 01 trang tài liệu | 10 |
|
| 3 | Sao chép ảnh về vị trí tiền xử lý, kiểm tra chất lượng ảnh | 01 trang tài liệu | 3 |
|
| 4 | Chỉnh sửa và ghép ảnh cho phù hợp | 01 trang tài liệu | 7 |
|
| 5 | Nhận dạng ký tự quang học | 01 trang tài liệu | 5 |
|
| 6 | Xử lý định dạng ngôn ngữ sau nhận dạng (chuyển đổi font chữ, định dạng font chữ, kiểm tra lỗi chính tả và các lỗi kỹ thuật về nhận dạng ký tự ngôn ngữ (đặc biệt tiếng Việt)) | 01 trang tài liệu | 20 |
|
| 7 | Biên tập hình thức cho dữ liệu sau khi nhận dạng | 01 trang tài liệu | 15 |
|
| 8 | Chuyển đổi định dạng | 01 trang tài liệu | 5 |
|
| 9 | Kiểm tra chất lượng sau chuyển đổi | 01 trang tài liệu | 2 |
|
| 10 | Tra cứu và nhập ký hiệu phân loại vào biểu mẫu | 01 tên tài liệu | 2 |
|
| 11 | Tra cứu và nhập ký hiệu xếp giá vào biểu mẫu | 01 tên tài liệu | 2 |
|
| 12 | Tra cứu và nhập kết quả định chủ đề tài liệu số vào biểu mẫu | 01 tên tài liệu | 3 |
|
| 13 | Tra cứu và nhập kết quả định từ khóa tài liệu số vào biểu mẫu | 01 tên tài liệu | 3 |
|
| 14 | Tra cứu và nhập kết quả làm tóm tắt nội dung tài liệu số vào biểu mẫu | 01 tên tài liệu | 5 |
|
| 15 | Tra cứu và nhập kết quả làm chú giải tài liệu vào biểu mẫu | 01 tên tài liệu | 3 |
|
| 16 | Xử lý liên kết biểu ghi (trong biểu mẫu) tài liệu số hóa với tài liệu truyền thống | 01 tên tài liệu | 10 |
|
| 17 | Tổng hợp dữ liệu mô tả của biểu ghi tài liệu vào danh mục | 01 tên tài liệu | 2 |
|
| 18 | Hiệu đính dữ liệu mô tả các biểu ghi tài liệu trong danh mục | 01 tên tài liệu | 10 |
|
| 19 | Tạo điểm liên kết từng biểu ghi tài liệu trong danh mục với các tệp tin tài liệu số hóa | 01 tên tài liệu | 5 |
|
| 20 | Đóng gói dữ liệu | 01 tên tài liệu | 3 |
|
| 21 | Nhập dữ liệu hàng loạt vào hệ thống | 01 tên tài liệu | 2 |
|
| 22 | Sao lưu tài liệu số hóa trên hệ thống | 01 tên tài liệu/1 lần sao lưu | 1 |
|
|
| 2. Đối với tài liệu số |
|
|
|
| 1 | Lựa chọn nguồn tin | Nguồn tin | 30 |
|
| 2 | Tải tài liệu về | 1 tài liệu hoặc 1 nguồn | 3 |
|
| 3 | Thu thập, biên soạn tài liệu từ Internet | 1 tài liệu hoặc 1 nguồn | 60 |
|
| 4 | Liên kết đến nguồn ngoài | Liên kết | 5 |
|
| 5 | Đánh giá tính xác thực của tài liệu | 1 trang | 5 |
|
| 6 | Biên tập hình thức tài liệu | 1 trang | 15 |
|
| 7 | Chuyển đổi định dạng | 01 trang tài liệu | 5 |
|
| 8 | Kiểm tra chất lượng sau chuyển đổi | 01 trang tài liệu | 2 |
|
| 9 | Phân loại tài liệu số | 01 tên tài liệu | 10 |
|
| 10 | Định chủ đề tài liệu số | 01 tên tài liệu | 3 |
|
| 11 | Định từ khóa tài liệu số | 01 tên tài liệu | 5 |
|
| 12 | Tóm tắt nội dung tài liệu | 01 tên tài liệu | 15 |
|
| 13 | Làm chú giải tài liệu | 01 tên tài liệu | 10 |
|
| 14 | Tổng hợp dữ liệu mô tả của biểu ghi tài liệu vào danh mục | 01 tên tài liệu | 2 |
|
| 15 | Hiệu đính dữ liệu mô tả các biểu ghi tài liệu trong danh mục | 01 tên tài liệu | 10 |
|
| 16 | Tạo điểm liên kết từng biểu ghi tài liệu trong danh mục với các tệp tin tài liệu số vừa biên soạn | 01 tên tài liệu | 5 |
|
| 17 | Đóng gói dữ liệu | 01 tên tài liệu | 3 |
|
| 18 | Nhập dữ liệu hàng loạt vào hệ thống | 01 tên tài liệu | 2 |
|
| 19 | Sao lưu tài liệu số trên hệ thống | 01 tên tài liệu/1 lần sao lưu | 1 |
|
|
| II. CƠ SỞ DỮ LIỆU THƯ MỤC |
|
|
|
|
| Định mức về thời gian thực hiện theo phụ lục số 1 của Quy định này |
|
|
|
|
| III. CƠ SỞ DỮ LIỆU DỮ KIỆN |
|
|
|
|
| Định mức về thời gian thực hiện theo phụ lục số 1 của Quy định này |
|
|
|
BẢNG 2: ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC BỘ MÁY TRA CỨU
|
| Nội dung công việc | Đơn vị tính | Thời gian thực hiện (phút) |
|
|
| I. XÂY DỰNG HỆ THỐNG MỤC LỤC TRUYỀN THỐNG |
|
|
|
| 1 | In phiếu mục lục | 01 tên tài liệu | 2 |
|
| 2 | Xếp phiếu mục lục vào hệ thống mục lục tra cứu | 01 tên tài liệu | 2 |
|
| 3 | Chỉnh lý hệ thống mục lục | 01 hộp phiếu | 5 |
|
|
| II. XÂY DỰNG HỆ THỐNG TRA CỨU ĐIỆN TỬ |
|
|
|
| 1 | Xác định các trường đánh chỉ mục | 01 tên tài liệu | 3 |
|
| 2 | Xác định kỹ thuật đánh chỉ mục cho từng trường | 01 tên tài liệu | 3 |
|
| 3 | Cấu hình đánh chỉ mục | 01 tên tài liệu | 5 |
|
| 4 | Cấu hình đánh chỉ mục đa ngôn ngữ | 01 tên tài liệu | 5 |
|
| 5 | Thực hiện đánh chỉ mục | 01 tên tài liệu | 3 |
|
| 6 | Kiểm tra kết quả | 01 tên tài liệu | 1 |
|
| 7 | Cấu hình tra cứu trên mạng Intenet | 01 tên tài liệu | 5 |
|
| 8 | Kiểm tra kỹ thuật tối ưu hóa công cụ tìm kiếm | 01 tên tài liệu | 3 |
|
| 9 | Sao lưu kết quả | 01 tên tài liệu | 5 |
|
- 1Thông tư 162/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện áp dụng tại Thư viện Quốc gia Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 2992/QĐ-BVHTTDL năm 2019 quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn; nội dung, quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ, hội thi, hội diễn, liên hoan văn nghệ quần chúng; tuyên truyền lưu động, cổ động trực quan phục vụ nhiệm vụ chính trị do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3Quyết định 407/QĐ-BVHTTDL năm 2020 quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn; nội dung, quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật trong tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho hướng dẫn viên, cộng tác viên thể dục, thể thao sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4Quyết định 4763/QĐ-BVHTTDL năm 2019 quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế-kỹ thuật trong hoạt động cung cấp thông tin, tài liệu tại thư viện, phục vụ lưu động ngoài thư viện, phục vụ người khuyết tật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 5Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6Thông tư 14/2023/TT-BGDĐT về Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 7Quyết định 693/QĐ-BXD năm 2022 áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật đối với hoạt động xuất bản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
- 8Quyết định 734/QĐ-BVHTTDL năm 2024 chấm dứt hiệu lực của một số văn bản quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực thư viện do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1Pháp Lệnh thư viện năm 2000
- 2Nghị định 72/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thư viện
- 3Thông tư 18/2014/TT-BVHTTDL về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của thư viện do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4Thông tư 162/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện áp dụng tại Thư viện Quốc gia Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 79/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 6Thông tư 13/2016/TT-BVHTTDL quy định quy chế mẫu hoạt động của Thư viện công cộng cấp tỉnh, huyện, xã do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 7Quyết định 1992/QĐ-TTg năm 2017 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 2992/QĐ-BVHTTDL năm 2019 quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn; nội dung, quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ, hội thi, hội diễn, liên hoan văn nghệ quần chúng; tuyên truyền lưu động, cổ động trực quan phục vụ nhiệm vụ chính trị do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành
- 9Quyết định 407/QĐ-BVHTTDL năm 2020 quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn; nội dung, quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật trong tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho hướng dẫn viên, cộng tác viên thể dục, thể thao sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành
- 10Quyết định 4763/QĐ-BVHTTDL năm 2019 quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế-kỹ thuật trong hoạt động cung cấp thông tin, tài liệu tại thư viện, phục vụ lưu động ngoài thư viện, phục vụ người khuyết tật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 11Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 12Thông tư 14/2023/TT-BGDĐT về Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 13Quyết định 693/QĐ-BXD năm 2022 áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật đối với hoạt động xuất bản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
Quyết định 4831/QĐ-BVHTTDL năm 2019 quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế-kỹ thuật trong hoạt động xử lý kỹ thuật, xây dựng cơ sở dữ liệu, bộ máy tra cứu các loại tài liệu tại các thư viện công lập do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành
- Số hiệu: 4831/QĐ-BVHTTDL
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/12/2019
- Nơi ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
- Người ký: Trịnh Thị Thủy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/12/2019
- Ngày hết hiệu lực: 01/03/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
